559 Bình Thới, P. Bình Thới, TP.HCM078.665.9194
Thuế

Các Loại Thuế Doanh Nghiệp Phải Nộp Khi Vừa Mới Thành Lập Chi Tiết Nhất

Tìm hiểu chi tiết các loại thuế doanh nghiệp phải nộp khi vừa mới thành lập: Lệ phí môn bài, thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN theo quy định pháp luật mới nhất.

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan13 phút đọc

Một trong những vấn đề khiến nhiều nhà khởi nghiệp và chủ doanh nghiệp đau đầu nhất sau khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chính là nghĩa vụ thuế. Việc không nắm rõ các loại thuế doanh nghiệp phải nộp khi vừa mới thành lập có thể dẫn đến việc chậm nộp tờ khai, chậm nộp tiền thuế, từ đó phát sinh những khoản phạt không đáng có, ảnh hưởng xấu đến uy tín và dòng tiền của công ty. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh tại khu vực Phường Bình Thới (quận 11 cũ, thành phố Hồ Chí Minh) và các địa bàn lân cận, việc hiểu rõ quy định của pháp luật thuế, khai báo đúng, đủ, kịp thời với Chi cục Thuế quản lý trực tiếp là vô cùng quan trọng.

Dưới đây là bài viết tư vấn chi tiết, phân tích rõ ràng và trích dẫn cụ thể các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về các loại thuế, lệ phí cơ bản mà một doanh nghiệp mới thành lập phải thực hiện.

1. Tổng Quan Về Nghĩa Vụ Thuế Của Doanh Nghiệp Mới Thành Lập

Ngay sau khi được Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đồng thời là Mã số thuế), doanh nghiệp đã bắt đầu phát sinh quyền và nghĩa vụ với cơ quan thuế. Theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, doanh nghiệp phải thực hiện việc đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế theo đúng thời hạn quy định.

Về cơ bản, một doanh nghiệp thông thường (sản xuất, thương mại, dịch vụ) khi mới thành lập sẽ phải chịu 4 loại thuế/lệ phí chính sau đây:

  • Lệ phí môn bài (trước đây gọi là Thuế môn bài).
  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT - VAT).
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
  • Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) (đối với phần lương trả cho người lao động).

Ngoài ra, tùy thuộc vào đặc thù ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp có thể phải nộp thêm Thuế tiêu thụ đặc biệt, Thuế xuất nhập khẩu, Thuế tài nguyên, Thuế bảo vệ môi trường, v.v.

2. Lệ Phí Môn Bài (Thuế Môn Bài)

2.1 Lệ phí môn bài là gì?

Lệ phí môn bài là một khoản thu mang tính chất lệ phí thu hàng năm mà doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh phải nộp để được cấp phép hoạt động kinh doanh. Mức thu lệ phí môn bài được xác định dựa trên vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc vốn đầu tư ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

2.2 Các mức thu lệ phí môn bài hiện nay

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành, mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ được quy định cụ thể như sau:

  • Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: Mức thu là 3.000.000 đồng/năm.
  • Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 2.000.000 đồng/năm.
  • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: Mức thu là 1.000.000 đồng/năm.

2.3 Quy định miễn lệ phí môn bài cho doanh nghiệp mới

Một tin vui cho các doanh nghiệp mới thành lập là Nhà nước đang có chính sách hỗ trợ, khoan sức dân. Theo Khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung Nghị định 139/2016/NĐ-CP), doanh nghiệp thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới) sẽ được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm đó).

Ví dụ: Công ty TNHH A tại Phường Bình Thới (quận 11 cũ, thành phố Hồ Chí Minh) thành lập ngày 15/05/2024. Công ty A sẽ được miễn lệ phí môn bài cho toàn bộ năm 2024. Bắt đầu từ năm 2025, Công ty A mới phải nộp lệ phí môn bài theo mức quy định tương ứng với vốn điều lệ.

Tuy nhiên, dù được miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải nộp Tờ khai lệ phí môn bài đúng hạn để tránh bị phạt vi phạm hành chính.

2.4 Thời hạn nộp tờ khai và nộp tiền lệ phí môn bài

Căn cứ Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế):

  • Thời hạn nộp tờ khai: Người nộp lệ phí môn bài (trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) mới thành lập (bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh) hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Thời hạn nộp tiền: Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm. (Năm đầu tiên được miễn tiền nên không phải nộp).

3. Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT - VAT)

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đây là loại thuế mà người tiêu dùng cuối cùng là người chịu thuế, còn doanh nghiệp chỉ đóng vai trò là người thu hộ và nộp lại cho ngân sách Nhà nước.

3.1 Phương pháp tính thuế GTGT

Theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 (đã được sửa đổi, bổ sung) và Thông tư 219/2013/TT-BTC, có 2 phương pháp tính thuế GTGT chính:

  • Phương pháp khấu trừ: Phổ biến nhất và được hầu hết các doanh nghiệp áp dụng. Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Doanh nghiệp phải sử dụng Hóa đơn GTGT.
  • Phương pháp trực tiếp: Dành cho doanh nghiệp có doanh thu hàng năm dưới 1 tỷ đồng (nếu không tự nguyện đăng ký phương pháp khấu trừ), doanh nghiệp kinh doanh mua bán vàng, bạc, đá quý. Số thuế phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ % áp dụng cho từng ngành nghề. Doanh nghiệp sử dụng Hóa đơn bán hàng.

3.2 Thời hạn kê khai và nộp thuế GTGT

Theo Điều 8 và Điều 9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp mới thành lập thực hiện khai thuế GTGT theo quý. Sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng, thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề (đủ 12 tháng) để quyết định khai theo tháng hay theo quý (doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống thì khai theo quý, trên 50 tỷ đồng thì khai theo tháng).

Hạn chót nộp tờ khai và tiền thuế GTGT:

  • Nếu kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo. (Ví dụ: Hạn chót nộp tờ khai Quý I là ngày 30/04).
  • Nếu kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.

Lưu ý quan trọng: Dù trong kỳ không phát sinh doanh thu (không xuất hóa đơn, không mua hàng hóa), doanh nghiệp vẫn BẮT BUỘC phải nộp tờ khai thuế GTGT (gọi là tờ khai trắng). Nếu không nộp, doanh nghiệp sẽ bị phạt rất nặng.

4. Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN)

Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào phần thu nhập chịu thuế (lợi nhuận) của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ.

4.1 Cách tính thuế TNDN

Căn cứ theo Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH năm 2020 hợp nhất Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư 78/2014/TT-BTC, thuế TNDN được xác định cơ bản theo công thức:

Thuế TNDN phải nộp = [Thuận tính thuế - Trích lập quỹ KH&CN (nếu có)] x Thuế suất thuế TNDN

Trong đó: Thu nhập tính thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác - Lỗ kết chuyển từ các năm trước.

Thuế suất: Hiện tại, mức thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác thì áp dụng thuế suất từ 32% đến 50% tùy dự án.

4.2 Thời hạn nộp thuế TNDN tạm tính

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính hàng quý. Tuy nhiên, hàng quý doanh nghiệp phải căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để tự xác định số thuế TNDN tạm nộp và nộp tiền vào Ngân sách nhà nước (nếu có lãi).

Đồng thời, theo Nghị định 91/2022/NĐ-CP, tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp nộp thiếu, doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu.

Cuối năm, doanh nghiệp phải lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm và nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (thường là ngày 31/03 năm sau).

5. Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN)

5.1 Trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN của doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức chi trả thu nhập cho người lao động. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 và Thông tư 111/2013/TT-BTC, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế TNCN của người lao động trước khi trả lương, thưởng và nộp số tiền thuế đó vào ngân sách nhà nước thay cho người lao động.

Có 2 trường hợp khấu trừ phổ biến:

  • Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: Tính thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần, có tính các khoản giảm trừ gia cảnh (bản thân 11 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc 4.4 triệu đồng/người/tháng).
  • Hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động: Khấu trừ 10% tổng mức thu nhập trả từng lần từ 2.000.000 đồng trở lên (trừ trường hợp người lao động có làm bản cam kết 08/CK-TNCN theo quy định).

5.2 Hồ sơ và thủ tục khai thuế TNCN

Doanh nghiệp thực hiện khai thuế TNCN theo tháng hoặc theo quý, tương đồng với kỳ kê khai thuế GTGT của doanh nghiệp.

  • Khai theo quý: Hạn chót là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo.
  • Khai theo tháng: Hạn chót là ngày 20 của tháng tiếp theo.

Giống như thuế GTGT, nếu trong kỳ không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN của bất kỳ người lao động nào, doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai thuế TNCN (theo quy định mới tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP). Cuối năm, doanh nghiệp phải thực hiện Quyết toán thuế TNCN cho toàn bộ nhân viên.

6. Thuế Tiêu Thụ Đặc Biệt, Thuế Xuất Nhập Khẩu và Các Loại Thuế Khác

Bên cạnh 4 loại thuế cơ bản trên, doanh nghiệp có thể chịu thêm các loại thuế khác nếu kinh doanh các ngành nghề đặc thù:

6.1 Thuế tiêu thụ đặc biệt

Áp dụng với doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu hoặc kinh doanh dịch vụ đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (ví dụ: rượu, bia, thuốc lá, kinh doanh karaoke, massage, casino, kinh doanh golf...). Căn cứ theo Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (sửa đổi bổ sung 2014, 2016).

6.2 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Phát sinh khi doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới Việt Nam, hoặc từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước và ngược lại. Tùy mã HS của hàng hóa mà mức thuế suất sẽ khác nhau theo Biểu thuế xuất nhập khẩu hàng năm.

6.3 Thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên

Áp dụng cho doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên (khoáng sản, nước tự nhiên...) hoặc sản xuất, nhập khẩu hàng hóa gây tác động xấu đến môi trường (xăng dầu, than đá, túi ni lông...).

7. Những Lưu Ý Quan Trọng Về Kế Toán - Thuế Cho Doanh Nghiệp Tại Phường Bình Thới (quận 11 cũ, thành phố Hồ Chí Minh)

Quản lý thuế là một nghiệp vụ đòi hỏi tính chuyên môn cao, sự tỉ mỉ và thường xuyên cập nhật pháp luật. Đối với các doanh nghiệp, đặc biệt là các công ty khởi nghiệp, công ty quy mô nhỏ trên địa bàn Phường Bình Thới (quận 11 cũ, thành phố Hồ Chí Minh), việc tự thực hiện các nghiệp vụ kế toán - khai báo thuế đôi khi gặp nhiều khó khăn, dễ dẫn đến sai sót do không nắm bắt kịp thời các công văn, thông tư hướng dẫn mới nhất của Chi cục Thuế Quận 11 và Cục Thuế TP.HCM.

Hệ lụy của việc kê khai sai, nộp chậm tờ khai là những khoản phạt vi phạm hành chính rất nặng (theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn), đôi khi lên tới hàng chục triệu đồng, tạo áp lực lớn cho doanh nghiệp vừa mới thành lập.

Do đó, để đảm bảo an toàn pháp lý, tối ưu hóa các khoản thuế phải nộp trong khuôn khổ pháp luật cho phép, các doanh nghiệp tại khu vực này nói riêng và cả nước nói chung nên xây dựng bộ máy kế toán nội bộ vững mạnh hoặc tìm kiếm sự hỗ trợ từ các chuyên gia tư vấn luật, các đơn vị cung cấp dịch vụ đại lý thuế chuyên nghiệp, uy tín.

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, pháp luật có thể thay đổi và phụ thuộc vào từng tình tiết cụ thể. Bạn không nên tự ý áp dụng mà chưa tham khảo ý kiến luật sư. Vui lòng liên hệ Luật sư Huỳnh Tống Ngoan để được tư vấn chính xác.

8. Bài viết liên quan

Thẻ:
#thue doanh nghiep#doanh nghiep moi thanh lap#le phi mon bai#thue GTGT#thue TNDN
Luật sư Huỳnh Tống Ngoan

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan — hơn 10 năm kinh nghiệm hành nghề tại TP.HCM. Chuyên tư vấn và tranh tụng hình sự, đất đai, hôn nhân gia đình, doanh nghiệp.

Xem hồ sơ năng lực
Câu hỏi thường gặp

FAQ

01. Doanh nghiệp mới thành lập có được miễn lệ phí môn bài không?

Có. Theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên thành lập. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai lệ phí môn bài đúng thời hạn quy định.

02. Doanh nghiệp không phát sinh doanh thu có phải nộp tờ khai thuế không?

Có. Dù trong kỳ kê khai không phát sinh doanh thu hay chi phí, doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải lập và nộp tờ khai thuế (GTGT, TNCN) đúng hạn (còn gọi là nộp tờ khai trắng). Nếu không nộp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế rất nặng.

03. Thời hạn kê khai thuế GTGT cho doanh nghiệp mới là khi nào?

Doanh nghiệp mới thành lập thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý. Hạn chót nộp tờ khai là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo.

04. Thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện nay là bao nhiêu?

Theo quy định hiện hành, mức thuế suất thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phổ thông áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp là 20% trên thu nhập tính thuế.

05. Công ty không trả lương cho nhân viên thì có phải nộp tờ khai thuế TNCN?

Theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, dù trong kỳ tổ chức chi trả thu nhập không phát sinh việc trả thu nhập hoặc không phát sinh việc khấu trừ thuế TNCN của người lao động nào, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNCN theo quy định hiện hành, tương tự như tờ khai thuế GTGT. Nếu không nộp sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

Cần Tư Vấn Pháp Luật?

Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí lần đầu. Luật sư phụ trách sẽ liên hệ trong 24h.

Gọi Ngay
Chat Zalo