Phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn luôn là một trong những vấn đề phức tạp và dễ phát sinh tranh chấp nhất tại các phiên tòa Hôn nhân và Gia đình. Làm thế nào để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của mỗi bên? Việc phân chia tài sản dựa trên những nguyên tắc nào theo quy định của pháp luật hiện hành? Bài viết dưới đây của Luật sư Huỳnh Tống Ngoan sẽ cung cấp cho bạn một cái nhìn toàn diện, chính xác về các khía cạnh pháp lý liên quan đến việc phân chia tài sản chung khi ly hôn, dựa trên Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Nếu bạn đang sinh sống tại khu vực Phường Bình Thới (quận 11 cũ, thành phố Hồ Chí Minh) và cần hỗ trợ trực tiếp, văn phòng luật sư luôn sẵn sàng tư vấn chi tiết.
1. Khái Niệm Tài Sản Chung Của Vợ Chồng Là Gì?
Tài sản chung của vợ chồng là toàn bộ khối tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân.
Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015), tài sản chung của vợ chồng bao gồm:
- Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại Khoản 1 Điều 40 của Luật này.
- Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
- Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
2. Nguyên Tắc Giải Quyết Tài Sản Của Vợ Chồng Khi Ly Hôn
Việc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Theo đó, nguyên tắc ưu tiên hàng đầu luôn là sự tự nguyện thỏa thuận giữa các bên.
2.1 Nguyên Tắc Thỏa Thuận Giữa Vợ Và Chồng
Pháp luật luôn tôn trọng quyền tự định đoạt của các đương sự. Do đó, trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng của chế độ tài sản theo luật định.
2.2 Nguyên Tắc Chia Đôi Có Tính Đến Các Yếu Tố Khác
Khi Tòa án giải quyết, tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:
- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng: Bên nào gặp khó khăn hơn về hoàn cảnh, khả năng tạo ra thu nhập sau khi ly hôn sẽ được xem xét chia phần tài sản nhiều hơn để bảo đảm ổn định cuộc sống.
- Công sức đóng góp của vợ, chồng: Sự đóng góp này không chỉ tính bằng tiền bạc, tài sản mà còn bao gồm công sức đóng góp vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Công việc nội trợ và công việc khác có liên quan để duy trì đời sống chung được coi như lao động có thu nhập.
- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp: Việc chia tài sản phải bảo đảm cho các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.
- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng: Yếu tố lỗi (ví dụ: bạo lực gia đình, ngoại tình, phá tán tài sản) sẽ làm giảm tỷ lệ tài sản được chia của bên có lỗi.
Đặc biệt, nếu khách hàng tại khu vực Phường Bình Thới (quận 11 cũ, thành phố Hồ Chí Minh) gặp phải những tranh chấp phức tạp về xác định công sức đóng góp đối với bất động sản có giá trị lớn, sự tư vấn từ Luật sư chuyên nghiệp là vô cùng cần thiết để thu thập chứng cứ chứng minh.
3. Phân Chia Quyền Sử Dụng Đất Của Vợ Chồng Khi Ly Hôn
Quyền sử dụng đất (nhà đất) thường là tài sản có giá trị lớn nhất trong khối tài sản chung. Việc chia quyền sử dụng đất tuân theo quy định tại Điều 62 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cụ thể như sau:
3.1 Đối Với Đất Nông Nghiệp Trồng Cây Hàng Năm, Nuôi Trồng Thủy Sản
Nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định. Trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng.
3.2 Đối Với Đất Ở, Đất Nông Nghiệp Trồng Cây Lâu Năm, Đất Lâm Nghiệp
Quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở được chia theo nguyên tắc chung (chia đôi có tính đến công sức đóng góp, hoàn cảnh...). Tuy nhiên, Tòa án sẽ ưu tiên chia hiện vật nếu diện tích đất đủ điều kiện tách thửa theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại địa phương. Đối với nhà ở, tài sản gắn liền với đất, pháp luật quy định bảo vệ quyền lưu cư, quyền được chia phần giá trị tài sản để đảm bảo chỗ ở.
4. Các Trường Hợp Đặc Biệt Khác
4.1 Chia Tài Sản Chung Đưa Vào Kinh Doanh
Theo quy định tại Điều 64 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ, chồng đang thực hiện hoạt động kinh doanh liên quan đến tài sản chung có quyền được nhận tài sản đó và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản mà họ được hưởng, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.
4.2 Bảo Vệ Quyền Lợi Của Người Thứ Ba Ngay Tình
Trong quá trình phân chia tài sản, nếu có sự tham gia, giao dịch với người thứ ba (ví dụ: đang thế chấp ngân hàng, đang cho thuê), Tòa án phải xem xét, giải quyết quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng bao gồm: nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình...
5. Thủ Tục, Hồ Sơ Yêu Cầu Tòa Án Giải Quyết Chia Tài Sản Chung
Để Tòa án thụ lý yêu cầu phân chia tài sản chung khi ly hôn, đương sự cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ. Cụ thể bao gồm:
- Đơn khởi kiện (nếu đơn phương ly hôn và yêu cầu chia tài sản) hoặc Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
- Giấy chứng nhận kết hôn bản chính (hoặc bản sao có chứng thực kèm trích lục).
- Bản sao có chứng thực CMND/CCCD/Hộ chiếu của hai vợ chồng.
- Bản sao chứng thực Giấy khai sinh của các con chung.
- Các giấy tờ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản chung: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận đăng ký xe; Sổ tiết kiệm; Biên bản định giá tài sản (nếu có)...
- Giấy tờ chứng minh công sức đóng góp, chứng cứ chứng minh lỗi của một bên (nếu có yêu cầu Tòa án xem xét các yếu tố này).
Quy trình thụ lý và giải quyết sẽ được thực hiện theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, từ bước hòa giải cơ sở, nộp đơn, nộp tạm ứng án phí, phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, đến khi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm.
6. Lời Khuyên Của Luật Sư
Việc tranh chấp tài sản khi ly hôn thường kéo dài, gây mệt mỏi về mặt tâm lý và tốn kém chi phí, thời gian của các bên. Do đó, các bên nên nỗ lực thương lượng, hòa giải và tự thỏa thuận phân chia tài sản một cách công bằng, hợp tình hợp lý. Việc nhờ đến cơ quan Tòa án giải quyết chỉ nên là phương án cuối cùng khi không thể tìm được tiếng nói chung.
Ngoài ra, trước khi kết hôn, các cặp đôi có thể cân nhắc việc lập "Thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng" (tiền hôn nhân) bằng văn bản được công chứng. Đây là một cơ chế pháp lý văn minh theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 giúp minh bạch hóa tài sản và hạn chế tối đa tranh chấp nếu không may quan hệ hôn nhân tan vỡ.
Nếu quý khách hàng, đặc biệt là cư dân sinh sống tại Phường Bình Thới (quận 11 cũ, thành phố Hồ Chí Minh), cần sự tư vấn, hỗ trợ pháp lý chi tiết trong việc phân chia tài sản chung, xin vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được Luật sư Huỳnh Tống Ngoan hỗ trợ kịp thời.
Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, pháp luật có thể thay đổi và phụ thuộc vào từng tình tiết cụ thể. Bạn không nên tự ý áp dụng mà chưa tham khảo ý kiến luật sư. Vui lòng liên hệ Luật sư Huỳnh Tống Ngoan để được tư vấn chính xác.
