559 Bình Thới, P. Bình Thới, TP.HCM078.665.9194
Tranh tụng hình sự

Tội Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản: Dấu Hiệu Nhận Biết Và Khung Hình Phạt

Phân tích pháp lý về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015. Nhận diện các thủ đoạn lừa đảo qua mạng, khung hình phạt tù và thủ tục tố cáo lấy lại tài sản bị lừa.

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan7 phút đọcCập nhật: 20/08/2025

1. Thế Nào Là Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản?

Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác. Tội phạm này xâm phạm trực tiếp đến quyền sở hữu tài sản của công dân, được quy định cụ thể tại Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

Hiện nay, với sự bùng nổ của internet, các vụ án lừa đảo không chỉ dừng lại ở giao dịch trực tiếp mà phổ biến hơn là lừa đảo qua mạng xã hội, điện thoại. Tại Phường Bình Thới, quận 11 cũ, TP. Hồ Chí Minh, văn phòng chúng tôi tiếp nhận rất nhiều vụ việc nạn nhân bị lừa hàng trăm triệu đồng qua các chiêu trò làm nhiệm vụ online, giả danh công an hoặc kêu gọi đầu tư tiền ảo.

2. Dấu Hiệu Cấu Thành Tội Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản

2.1 Hành Vi Khách Quan: Dùng Thủ Đoạn Gian Dối

Thủ đoạn gian dối là dấu hiệu đặc trưng bắt buộc của tội danh này. Người phạm tội cố ý đưa ra những thông tin không đúng sự thật, nói dối, giả mạo giấy tờ, giả danh cơ quan chức năng hoặc tạo ra những tình huống giả tạo. Mục đích của sự gian dối này là làm cho nạn nhân tin tưởng đó là sự thật và tự nguyện giao tài sản cho kẻ lừa đảo.

2.2 Mục Đích Chiếm Đoạt Tài Sản

Ý thức chiếm đoạt tài sản phải có trước hoặc cùng lúc với hành vi dùng thủ đoạn gian dối. Nếu một người vay tiền bằng hợp đồng dân sự hợp pháp, có ý định trả nhưng sau đó làm ăn thua lỗ không thể trả được thì đó chỉ là tranh chấp dân sự. Nhưng nếu ngay từ đầu họ đã dựng lên câu chuyện giả (như mượn tiền chữa bệnh nan y, làm đáo hạn ngân hàng giả) để lấy tiền và bỏ trốn, đó là lừa đảo.

2.3 Giá Trị Tài Sản Bị Chiếm Đoạt

Theo Điều 174, tài sản bị chiếm đoạt phải từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thành tội phạm. Tuy nhiên, nếu dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau thì vẫn bị xử lý hình sự:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại.

3. Các Chiêu Trò Lừa Đảo Qua Mạng Phổ Biến Hiện Nay

3.1 Giả Danh Cơ Quan Pháp Luật

Kẻ gian gọi điện tự xưng là Công an, Tòa án, Viện kiểm sát thông báo nạn nhân liên quan đến đường dây ma túy, rửa tiền. Chúng yêu cầu nạn nhân chuyển tiền vào "tài khoản tạm giữ của cơ quan điều tra" để xác minh. Do tâm lý hoang mang, thiếu hiểu biết pháp luật, nhiều người đã chuyển toàn bộ tiền tiết kiệm.

3.2 Tuyển Dụng "Làm Nhiệm Vụ" Online

Chiêu trò tuyển cộng tác viên thanh toán đơn hàng ảo (Shopee, Lazada, TikTok) để nhận hoa hồng. Ban đầu, nạn nhân thanh toán đơn nhỏ và được trả hoa hồng sòng phẳng để làm mồi nhử. Khi nạn nhân chuyển số tiền lớn (vài chục đến hàng trăm triệu), kẻ lừa đảo báo lỗi hệ thống, yêu cầu nộp thêm tiền để rút, sau đó chặn liên lạc.

3.3 Lừa Đảo Kêu Gọi Đầu Tư Tài Chính, Tiền Ảo

Mời gọi tham gia các sàn giao dịch ngoại hối (Forex), tiền ảo giả mạo với cam kết lợi nhuận khủng (20-30%/tháng). Hệ thống trên app được thao túng để nạn nhân thấy mình luôn thắng. Khi muốn rút tiền, sàn yêu cầu đóng phí VAT, phí giải vây tài khoản... và cuối cùng sập sàn.

4. Các Khung Hình Phạt Tội Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản

4.1 Khung 1 (Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm)

Áp dụng đối với hành vi chiếm đoạt tài sản từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng (hoặc dưới 2 triệu nhưng thuộc các trường hợp đặc biệt đã nêu ở mục 2.3).

4.2 Khung 2 (Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm)

Áp dụng khi có một trong các tình tiết tăng nặng:

  • Có tổ chức;
  • Có tính chất chuyên nghiệp;
  • Chiếm đoạt tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
  • Dùng thủ đoạn xảo quyệt (ví dụ sử dụng công nghệ cao, deepfake);
  • Tái phạm nguy hiểm.

4.3 Khung 3 (Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm)

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Chiếm đoạt tài sản từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
  • Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4.4 Khung 4 (Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân)

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

  • Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 500.000.000 đồng trở lên;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề từ 01 đến 05 năm, tịch thu tài sản.

5. Làm Gì Khi Bị Lừa Đảo Chiếm Đoạt Tài Sản?

5.1 Bước 1: Thu Thập Và Bảo Quản Chứng Cứ

Đừng vội vàng xóa tin nhắn hay chặn liên lạc. Hãy chụp màn hình toàn bộ đoạn chat, sao kê ngân hàng lịch sử chuyển tiền, lưu số điện thoại, đường link website, app giả mạo và thông tin tài khoản thụ hưởng của kẻ lừa đảo.

5.2 Bước 2: Báo Ngân Hàng Khóa Tài Khoản (Nếu Lừa Đảo Trực Tuyến)

Ngay khi phát hiện bị lừa chuyển tiền, hãy gọi ngay lên tổng đài ngân hàng yêu cầu tra soát giao dịch hoặc phong tỏa tài khoản nếu kẻ gian chưa kịp rút tiền tẩu tán (dù tỷ lệ thành công khá thấp).

5.3 Bước 3: Làm Đơn Tố Giác Ra Cơ Quan Công An

Viết Đơn tố giác tội phạm gửi đến Cơ quan Cảnh sát điều tra (Công an cấp Quận/Huyện) nơi bạn cư trú hoặc nơi xảy ra giao dịch chuyển tiền. Hồ sơ kèm theo mọi bằng chứng đã thu thập.

6. Luật Sư Có Thể Hỗ Trợ Gì Trong Vụ Án Lừa Đảo?

Đối với người bị hại: Luật sư sẽ hướng dẫn soạn thảo đơn tố giác đúng chuẩn, tổng hợp chứng cứ pháp lý sắc bén để cơ quan Công an nhanh chóng thụ lý vụ án, tránh bị đẩy qua lại với lý do "tranh chấp dân sự".

Đối với người bị buộc tội: Đôi khi ranh giới giữa nợ dân sự và lừa đảo hình sự rất mong manh. Luật sư bào chữa sẽ tham gia từ giai đoạn điều tra để bảo vệ thân chủ khỏi bức cung, nhục hình; chứng minh không có yếu tố "gian dối nhằm chiếm đoạt" để minh oan, hoặc tìm các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

Nếu bạn tại Phường Bình Thới, quận 11 cũ, TP.HCM cần hỗ trợ pháp lý liên quan đến Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, hãy liên hệ Luật sư Huỳnh Tống Ngoan để được bảo vệ quyền lợi tối đa.

Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung phân tích dựa trên Bộ luật Hình sự 2015. Tội phạm lừa đảo qua mạng hiện nay có yếu tố xuyên quốc gia rất phức tạp. Vui lòng liên hệ Luật sư Huỳnh Tống Ngoan để được tư vấn hồ sơ cụ thể.

7. Bài Viết Liên Quan

Thẻ:
#tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản#lừa đảo qua mạng#điều 174 luật hình sự#tố cáo lừa đảo
Luật sư Huỳnh Tống Ngoan

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan — hơn 10 năm kinh nghiệm hành nghề tại TP.HCM. Chuyên tư vấn và tranh tụng hình sự, đất đai, hôn nhân gia đình, doanh nghiệp.

Xem hồ sơ năng lực
Câu hỏi thường gặp

FAQ

01. Lừa đảo bao nhiêu tiền thì bị khởi tố hình sự?

Theo Điều 174 Bộ luật Hình sự, lừa đảo chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Dưới 2 triệu đồng vẫn bị khởi tố nếu đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc gây ảnh hưởng xấu đến an ninh trật tự.

02. Làm sao phân biệt vay nợ dân sự và lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

Điểm khác biệt cốt lõi là 'thủ đoạn gian dối' và 'thời điểm nảy sinh ý định chiếm đoạt'. Nếu vay mượn đàng hoàng, định trả nhưng sau đó vỡ nợ là dân sự (Tội lạm dụng tín nhiệm). Nhưng nếu nói dối (giả vờ cần tiền phẫu thuật, làm sổ đỏ giả) để vay tiền rồi bỏ trốn thì là Lừa đảo (hình sự).

03. Bị lừa đảo qua mạng chuyển tiền sang nước ngoài có lấy lại được không?

Tỷ lệ lấy lại tiền rất thấp do các đường dây lừa đảo thường đặt máy chủ và tài khoản ngân hàng ảo ở nước ngoài, tiền chuyển qua nhiều tài khoản rác rồi thành tiền ảo. Tuy nhiên, bạn vẫn bắt buộc phải báo Công an để chặn đường dây và có cơ hội thu hồi khi ổ nhóm bị triệt phá.

04. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản có bị tử hình không?

Không. Theo Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản không có hình phạt tử hình. Khung hình phạt cao nhất (áp dụng cho chiếm đoạt từ 500 triệu đồng trở lên) là tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân.

05. Nộp đơn tố cáo lừa đảo ở đâu?

Bạn nộp đơn tố cáo tại Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an quận/huyện nơi bạn cư trú (có hộ khẩu hoặc tạm trú) hoặc nơi ngân hàng bạn thực hiện giao dịch chuyển tiền cho kẻ lừa đảo.

Cần Tư Vấn Pháp Luật?

Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí lần đầu. Luật sư phụ trách sẽ liên hệ trong 24h.

Gọi Ngay
Chat Zalo