1. Tổng Quan Về Nghĩa Vụ Thuế Của Doanh Nghiệp Mới Thành Lập
Khi một doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động tại Việt Nam, doanh nghiệp đó có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước theo quy định của pháp luật thuế. Việc nắm rõ các loại thuế doanh nghiệp mới thành lập phải nộp giúp nhà sáng lập tránh được các rủi ro pháp lý, xử phạt hành chính và tối ưu hóa chi phí hoạt động. Theo Luật Quản lý thuế 2019 (số 38/2019/QH14) và các văn bản hướng dẫn thi hành, doanh nghiệp phải tuân thủ nghĩa vụ thuế từ thời điểm đăng ký kinh doanh.
Ngoài ra, doanh nghiệp mới thành lập còn phải đăng ký thuế tại Chi cục Thuế khu vực nơi đặt trụ sở chính trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Việc hiểu rõ từng loại thuế, mức thuế suất, thời hạn nộp và cách kê khai sẽ giúp doanh nghiệp mới đi vào hoạt động một cách thuận lợi và đúng pháp luật.
2. Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT)
2.1 Căn Cứ Pháp Lý
Thuế giá trị gia tăng được quy định tại Luật Thuế GTGT số 106/2016/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 và các thông tư hướng dẫn thi hành của Bộ Tài chính như Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 91/2015/TT-BTC). Theo đó, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ có giá trị gia tăng chịu trách nhiệm nộp thuế GTGT.
2.2 Mức Thuế Suất GTGT Áp Dụng
Hiện nay, mức thuế suất GTGT được áp dụng theo ba bậc:
- Thuế suất 0%: Áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu, lao động ở nước ngoài và một số trường hợp đặc biệt khác theo quy định.
- Thuế suất 5%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ thiết yếu như: lương thực, thực phẩm, dịch vụ y tế, giáo dục, sách, báo, nông sản, nước sạch, vật liệu xây dựng cơ bản...
- Thuế suất 10%: Mức thuế suất phổ thông, áp dụng cho hầu hết hàng hóa và dịch vụ còn lại.
2.3 Phương Pháp Kê Khai GTGT
Doanh nghiệp mới thành lập phải xác định phương pháp kê khai thuế GTGT phù hợp: phương pháp khấu trừ (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm và có hóa đơn GTGT đầu vào đầy đủ) hoặc phương pháp tính trực tiếp trên GTGT (áp dụng cho hộ kinh doanh, doanh nghiệp nhỏ chưa có hóa đơn đầu vào). Tờ khai GTGT phải được nộp hàng tháng hoặc hàng quý tùy theo quy mô doanh thu.
3. Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN)
3.1 Căn Cứ Pháp Lý
Thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định tại Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12, sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13 và các nghị định hướng dẫn thi hành. Đây là loại thuế trực tiếp đánh vào thu nhập thực nộp (lợi nhuận) của doanh nghiệp trong một năm tài chính.
3.2 Mức Thuế Suất TNDN
Thuế suất TNDN phổ thông là 20% trên thu nhập thực nộp. Tuy nhiên, doanh nghiệp mới thành lập có thể được hưởng nhiều mức thuế suất ưu đãi:
- Thuế suất 10%: Cho doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích hoặc tại vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, áp dụng trong 15 năm.
- Thuế suất 17%: Cho doanh nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập trong vòng 2 năm đầu kể từ khi có doanh thu theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017 (số 04/2017/QH14).
- Miễn thuế 4 năm, giảm 50% 9 năm tiếp theo: Cho doanh nghiệp đầu tư vào vùng nông thôn, vùng khó khăn theo quy định.
3.3 Thời Hạn Nộp Thuế TNDN
Thuế TNDN được nộp theo quý hoặc theo tháng tùy theo quy mô doanh nghiệp. Tờ khai thuế TNDN tạm nộp phải nộp trong vòng 30 ngày kể từ cuối quý hoặc tháng. Quyết toán thuế TNDN hàng năm phải hoàn thành trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
4. Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN) Khấu Trừ
4.1 Căn Cứ Pháp Lý
Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trả cho người lao động theo Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 (sửa đổi bởi Luật số 71/2014/QH13 và Luật số 106/2016/QH13) và Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
4.2 Mức Thuế Suất TNCN Áp Dụng
Thuế suất TNCN áp dụng theo bậc lũy tiến từ 5% đến 35% trên thu nhập hàng tháng sau khi giảm trừ gia cảnh (bản thân 11 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc 4,4 triệu đồng/người/tháng) và các khoản giảm trừ khác cho con, vợ/chồng, người phụ thuộc. Bậc lũy tiến gồm 7 mức: 5%, 10%, 15%, 20%, 25%, 30% và 35%.
4.3 Thời Hạn Khai và Nộp
Doanh nghiệp phải khai và nộp thuế TNCN thay cho người lao động chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo sau khi trả tiền lương, tiền công. Tờ khai mẫu 02/KK-TNCN phải được lập đầy đủ cho mỗi người lao động có thu nhập vượt mức miễn thuế.
5. Lệ Phí Môn Bài
5.1 Căn Cứ Pháp Lý
Lệ phí môn bài được quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 01/01/2017 của Chính phủ, thay thế Nghị định 102/2010/NĐ-CP. Lệ phí môn bài là khoản phí doanh nghiệp phải nộp hàng năm cho nhà nước kể từ khi thành lập.
5.2 Mức Lệ Phí Môn Bài
- Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm;
- Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm;
- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 đồng/năm.
5.3 Miễn Giảm Lệ Phí Môn Bài
Doanh nghiệp mới thành lập được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên kể từ ngày đăng ký kinh doanh. Ngoài ra, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm và các đối tượng thuộc diện đặc biệt khác cũng được miễn.
6. Thuế Sử Dụng Đất Và Các Loại Phí Khác
6.1 Thuế Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp
Doanh nghiệp sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp thuế sử dụng đất theo Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12. Thuế suất áp dụng từ 0,03% đến 0,15% tùy theo loại đất và diện tích sử dụng. Phương pháp tính: Thuế phải nộp = Diện tích đất × Giá 1m² theo bảng giá đất UBND × Thuế suất.
6.2 Lệ Phí Đăng Ký Kinh Doanh
Doanh nghiệp phải nộp lệ phí đăng ký doanh nghiệp khi thành lập theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Lệ phí đăng ký doanh nghiệp hiện nay là 50.000 đồng/hồ sơ khi nộp trực tuyến hoặc miễn phí khi đăng ký qua Cổng thông tin quốc gia.
7. Lưu Ý Pháp Lý Cho Doanh Nghiệp Mới Thành Lập
Doanh nghiệp mới thành lập cần đặc biệt chú ý đến các nghĩa vụ thuế sau:
- Đăng ký thuế kịp thời: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đến Chi cục Thuế để đăng ký nộp thuế và nhận mã số thuế;
- Khai báo đúng hạn: Tờ khai thuế GTGT, TNCN phải nộp đúng hạn hàng tháng hoặc hàng quý. Chậm nộp sẽ bị tính lãi chậm nộp 0,03%/ngày và bị phạt hành chính;
- Lưu giữ hóa đơn: Doanh nghiệp phải sử dụng hóa đơn điện tử và lưu giữ hóa đơn, chứng từ thuế ít nhất 5 năm theo quy định;
- Trang bị kế toán: Doanh nghiệp phải có sổ sách kế toán đầy đủ theo quy định của Luật Kế toán để làm cơ sở kê khai thuế chính xác;
- Tư vấn chuyên môn: Nên liên hệ tư vấn thuế cho doanh nghiệp nhỏ để được hỗ trợ tối ưu nghĩa vụ thuế.
Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Mức thuế, thuế suất và thủ tục có thể thay đổi theo thời gian. Vui lòng liên hệ Luật sư Huỳnh Tống Ngoan để được tư vấn chính xác cho doanh nghiệp của bạn. Xem thêm thông tin tại thuvienphapluat.vn.
