559 Bình Thới, P. Bình Thới, TP.HCM078.665.9194
Doanh nghiệp

Tạm Ngừng Kinh Doanh: Hồ Sơ, Thủ Tục Và Những Lưu Ý Pháp Lý

Hướng dẫn chi tiết từ A-Z về thủ tục tạm ngừng kinh doanh, hồ sơ cần chuẩn bị, quy định pháp luật hiện hành và những lưu ý pháp lý quan trọng để tránh bị phạt.

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan17 phút đọc

Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam, bao gồm cả các công ty hoạt động trên địa bàn Phường Bình Thới (quận 11 cũ, thành phố Hồ Chí Minh), có thể gặp phải những khó khăn tạm thời về tài chính, sự thay đổi của thị trường hoặc cần thời gian để tái cấu trúc nội bộ. Khi đó, thủ tục tạm ngừng kinh doanh được xem là một giải pháp pháp lý an toàn và cực kỳ hiệu quả, giúp doanh nghiệp tạm thời dừng hoạt động mà không bắt buộc phải tiến hành thủ tục giải thể phức tạp. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp bảo toàn được tư cách pháp nhân mà còn giảm bớt đáng kể gánh nặng về thuế và các chi phí duy trì hoạt động hàng tháng. Tuy nhiên, việc thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh cần phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, đặc biệt là Luật Doanh nghiệp 2020. Bài viết này của Luật sư Huỳnh Tống Ngoan sẽ hướng dẫn chi tiết hồ sơ, quy trình và những lưu ý quan trọng để doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh một cách hợp pháp, tối ưu chi phí và tránh rủi ro pháp lý.

1. Tạm ngừng kinh doanh là gì?

Tạm ngừng kinh doanh không phải là sự chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của doanh nghiệp, mà thực chất chỉ là một khoảng thời gian đóng băng hoạt động để doanh nghiệp có thể sắp xếp lại nguồn lực, chiến lược, hoặc chờ đợi cơ hội kinh doanh thuận lợi hơn.

1.1 Khái niệm pháp lý về tạm ngừng kinh doanh

Theo quy định của pháp luật hiện hành, tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý mà doanh nghiệp, hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp tạm thời không thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ trong một khoảng thời gian nhất định do doanh nghiệp tự quyết định hoặc theo yêu cầu bắt buộc của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp vẫn giữ nguyên hoàn toàn tư cách pháp nhân nhưng được tạm hoãn một số nghĩa vụ đối với Nhà nước (điển hình là nghĩa vụ kê khai thuế) và bên thứ ba, tùy thuộc vào thỏa thuận cụ thể và quy định của pháp luật.

Việc hiểu đúng bản chất của thủ tục tạm ngừng kinh doanh giúp doanh nghiệp phân biệt rõ ràng với thủ tục giải thể hoặc phá sản. Nếu giải thể là chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của doanh nghiệp và phải xóa mã số doanh nghiệp, thì tạm ngừng chỉ là một "khoảng lặng" để doanh nghiệp củng cố nguồn lực, tìm kiếm hướng đi mới trước khi quay trở lại thị trường. Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc thực hiện đúng thủ tục tạm ngừng kinh doanh sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí phát sinh không đáng có so với việc duy trì hoạt động kinh doanh nhưng không phát sinh doanh thu.

2. Quy định pháp luật về tạm ngừng kinh doanh hiện hành

Mọi trình tự, thủ tục liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật. Việc tạm ngừng kinh doanh cũng không ngoại lệ, doanh nghiệp cần nắm rõ các văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực để tránh thực hiện sai quy trình dẫn đến bị phạt vi phạm hành chính.

2.1 Căn cứ pháp lý áp dụng

Thủ tục tạm ngừng kinh doanh hiện nay được điều chỉnh trực tiếp và chi tiết bởi các văn bản quy phạm pháp luật sau:

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 do Quốc hội ban hành ngày 17/06/2020, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021.
  • Nghị định 01/2021/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng hoạt động.

2.2 Thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Về thời hạn thông báo, theo khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc trước ngày tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Quy định này nhằm đảm bảo cơ quan quản lý nhà nước có đủ thời gian cập nhật thông tin và phối hợp liên thông với cơ quan thuế.

Theo quy định tại Điều 66 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mỗi lần thông báo không được quá 01 năm. Một điểm cải tiến rất lớn của pháp luật hiện hành so với trước đây là: trước kia pháp luật giới hạn tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 02 năm. Tuy nhiên, hiện tại Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP đã bỏ giới hạn tối đa này. Điều này có nghĩa là, doanh nghiệp được quyền thông báo tạm ngừng kinh doanh nhiều lần liên tiếp không giới hạn tổng số năm, miễn là mỗi lần nộp thông báo không quá 1 năm và phải thực hiện thông báo gia hạn đúng thời hạn quy định (chậm nhất 3 ngày làm việc trước khi hết hạn).

3. Hồ sơ và thủ tục tạm ngừng kinh doanh chi tiết

Để thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đầy đủ, chính xác và nộp cho Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đóng trên địa bàn Phường Bình Thới (quận 11 cũ, thành phố Hồ Chí Minh), hồ sơ sẽ được nộp về hệ thống trực tuyến của Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh.

3.1 Thành phần hồ sơ cần chuẩn bị

Căn cứ theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP và Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, bộ hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh chuẩn xác nhất bao gồm các tài liệu sau:

  • Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh: của doanh nghiệp/chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh (theo mẫu chuẩn Phụ lục II-19 ban hành kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT).
  • Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp hợp lệ:
    • Của Hội đồng thành viên đối với công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh.
    • Của Hội đồng quản trị đối với công ty Cổ phần.
  • Nghị quyết, quyết định: của chủ sở hữu công ty đối với công ty Trách nhiệm hữu hạn một thành viên về việc quyết định cho công ty tạm ngừng kinh doanh.
  • Văn bản ủy quyền: hợp lệ cho người thực hiện thủ tục (trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp không trực tiếp đi nộp hồ sơ mà ủy quyền cho nhân viên hoặc đơn vị dịch vụ pháp lý, luật sư).
  • Bản sao hợp lệ giấy tờ pháp lý: của cá nhân người được ủy quyền nộp hồ sơ (Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực).

3.2 Quy trình thực hiện thủ tục trên hệ thống quốc gia

Quy trình nộp hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh hiện nay được thực hiện hoàn toàn qua mạng thông tin điện tử trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, mang lại sự tiện lợi, nhanh chóng. Cụ thể các bước thực hiện như sau:

  • Bước 1: Doanh nghiệp soạn thảo, ký đóng dấu đầy đủ hồ sơ bằng bản giấy. Sau đó, tiến hành quét màu toàn bộ hồ sơ hoặc tạo tệp định dạng PDF chuẩn bị để nộp trực tuyến.
  • Bước 2: Người đại diện hoặc người được ủy quyền truy cập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (dangkykinhdoanh.gov.vn), đăng nhập bằng tài khoản đăng ký kinh doanh hợp lệ hoặc sử dụng chữ ký số công cộng.
  • Bước 3: Tiến hành kê khai thông tin trực tuyến theo biểu mẫu trên hệ thống, tải các văn bản điện tử (tệp PDF) đã chuẩn bị đính kèm vào hồ sơ và thực hiện ký xác nhận hồ sơ điện tử.
  • Bước 4: Bấm nộp hồ sơ vào Phòng Đăng ký kinh doanh và nhận Giấy biên nhận hồ sơ điện tử qua thư điện tử đăng ký.
  • Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ điện tử hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh. Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ hoặc cần làm rõ, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

4. Các nghĩa vụ cần lưu ý nghiêm ngặt trong thời gian tạm ngừng kinh doanh

Một sai lầm rất phổ biến của nhiều chủ doanh nghiệp là lầm tưởng rằng khi đã hoàn tất thông báo tạm ngừng kinh doanh với cơ quan nhà nước thì doanh nghiệp hoàn toàn "trắng án" với mọi nghĩa vụ, không còn bất kỳ trách nhiệm pháp lý nào. Tuy nhiên, theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các quy định pháp luật liên quan, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện một số nghĩa vụ bắt buộc nhất định.

4.1 Nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước và hợp đồng với bên thứ ba

Trong thời gian đang tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thanh toán đầy đủ các khoản nợ thuế, tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp còn nợ trước thời điểm tạm ngừng. Đồng thời, doanh nghiệp phải tiếp tục thanh toán các khoản nợ vay, nợ đối tác, hoàn thành việc thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng, đối tác và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có các thỏa thuận khác bằng văn bản. Việc tạm ngừng kinh doanh không phải là lý do chính đáng để doanh nghiệp trốn tránh việc thanh toán nợ.

4.2 Nghĩa vụ kê khai và nộp lệ phí môn bài, báo cáo thuế

Nghĩa vụ thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động là một trong những vấn đề phức tạp nhất mà các kế toán và chủ doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:

  • Về nguyên tắc miễn giảm: Nếu doanh nghiệp thông báo tạm ngừng kinh doanh trọn vẹn cả năm dương lịch (liên tục từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của cùng một năm), doanh nghiệp không phải nộp lệ phí môn bài của năm đó, đồng thời không phải nộp hồ sơ khai thuế (Thuế GTGT, Thuế TNDN, Thuế TNCN) cho những tháng/quý nằm trọn trong thời gian đăng ký tạm ngừng.
  • Trường hợp tạm ngừng không trọn năm dương lịch: Nếu doanh nghiệp tạm ngừng không trọn năm dương lịch (ví dụ: tạm ngừng kinh doanh từ tháng 03 đến hết năm dương lịch), doanh nghiệp vẫn phải nộp toàn bộ lệ phí môn bài của cả năm đó. Không có quy định chia nhỏ mức đóng lệ phí môn bài theo số tháng hoạt động.
  • Báo cáo tài chính năm: Nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dù chỉ 1 ngày trong năm dương lịch (ví dụ tạm ngừng từ 02/01), doanh nghiệp vẫn bắt buộc phải nộp báo cáo tài chính năm và tờ khai quyết toán thuế TNDN, TNCN của năm đó đúng thời hạn quy định.

5. Tình huống thực tế và ví dụ minh họa về tạm ngừng kinh doanh

Để Quý doanh nghiệp dễ hình dung hơn, hãy cùng phân tích một tình huống thực tế sau đây:

Tình huống: Giả sử Công ty TNHH Xây dựng A có trụ sở tại Phường Bình Thới (quận 11 cũ, thành phố Hồ Chí Minh) chuyên thi công công trình dân dụng. Do ảnh hưởng của nguồn cung vật liệu xây dựng và biến động tài chính, hội đồng thành viên công ty quyết định tạm ngừng kinh doanh trong thời hạn 06 tháng, bắt đầu từ ngày 01/05/2026 đến hết ngày 31/10/2026.

Phân tích pháp lý:

  • Thời hạn nộp hồ sơ: Công ty A phải nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng cho Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM chậm nhất là ngày 25/04/2026 (đảm bảo trước 3 ngày làm việc).
  • Nghĩa vụ hợp đồng: Trong thời gian tạm ngừng, nếu công ty A có ký hợp đồng mua nguyên vật liệu với nhà cung cấp B trước đó và đến hạn thanh toán công nợ vào tháng 06/2026, công ty A vẫn phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cho nhà cung cấp B đúng hạn, trừ khi công ty A và nhà cung cấp B thỏa thuận lập phụ lục dời ngày thanh toán.
  • Nghĩa vụ thuế: Do công ty A đã có thời gian hoạt động thực tế từ tháng 01 đến hết tháng 04/2026, công ty vẫn phải nộp đủ lệ phí môn bài năm 2026. Hơn nữa, công ty phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT, TNCN cho Quý I/2026 và nộp báo cáo tài chính năm 2026 vào đầu năm 2027. Việc thiếu sót trong kê khai thuế giai đoạn này sẽ dẫn đến các quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế rất nặng từ cơ quan thuế quận 11.

6. Khôi phục hoạt động trước thời hạn hoặc tiếp tục gia hạn tạm ngừng

Một câu hỏi thường gặp là liệu doanh nghiệp có thể hoạt động trở lại sớm hơn dự kiến, hoặc nếu hết hạn mà vẫn muốn nghỉ tiếp thì phải làm sao?

6.1 Khôi phục hoạt động kinh doanh trước thời hạn

Nếu doanh nghiệp giải quyết xong các khó khăn sớm hơn dự kiến, tìm kiếm được hợp đồng mới và muốn quay lại hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, pháp luật hoàn toàn cho phép quyền này. Doanh nghiệp cần phải lập hồ sơ và nộp Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cho Phòng Đăng ký kinh doanh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến bắt đầu kinh doanh trở lại thực tế. Sau khi nộp thông báo hợp lệ cho cơ quan đăng ký kinh doanh, hệ thống thông tin quốc gia sẽ tự động liên thông cập nhật thông tin sang cơ quan thuế quản lý trực tiếp để tự động khôi phục tình trạng mã số thuế sang trạng thái "Đang hoạt động".

6.2 Gia hạn thời gian tạm ngừng kinh doanh

Trong trường hợp sắp hết thời hạn đăng ký tạm ngừng kinh doanh (tối đa 1 năm/lần) mà doanh nghiệp nhận thấy vẫn chưa thể hoạt động lại do còn quá nhiều khó khăn, doanh nghiệp cần tiến hành thủ tục gia hạn kịp thời. Thủ tục gia hạn phải được nộp thành công chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo trước đó. Hồ sơ gia hạn hoàn toàn tương tự như thành phần hồ sơ thông báo tạm ngừng lần đầu tiên.

Hậu quả nếu quên gia hạn: Việc không thông báo gia hạn đúng hạn sẽ dẫn đến việc hệ thống tự động đánh dấu doanh nghiệp đã hết hạn tạm ngừng. Khi đó, cơ quan thuế sẽ tự động khôi phục tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên hệ thống quản lý thuế. Doanh nghiệp lập tức bị khôi phục nghĩa vụ kê khai thuế hàng quý/tháng. Nếu doanh nghiệp không biết việc này và không nộp tờ khai thuế, chỉ vài tháng sau, cơ quan thuế sẽ ra quyết định phạt chậm nộp tờ khai (mức phạt từ 2-25 triệu đồng tùy thời gian chậm) và nghiêm trọng hơn là đóng mã số thuế công ty do không hoạt động tại trụ sở.

7. Lời khuyên pháp lý từ Luật sư Huỳnh Tống Ngoan

Việc tạm ngừng kinh doanh đúng lúc mang lại lợi ích rất lớn, là chiến lược "lùi một bước, tiến ba bước" giúp doanh nghiệp bảo toàn lực lượng trong những giai đoạn khủng hoảng hoặc chưa định hình được hướng đi tiếp theo. Nó ưu việt hơn hẳn thủ tục giải thể doanh nghiệp vốn tốn kém rất nhiều thời gian, công sức để thanh tra, quyết toán thuế với cơ quan nhà nước. Nếu có nhu cầu hiểu thêm về việc bắt đầu lại kinh doanh dưới mô hình mới, các bạn có thể tham khảo thêm bài viết chi tiết của chúng tôi về Thành Lập Công Ty: Tư Vấn Pháp Lý Từ A Đến Z.

Tuy nhiên, các thủ tục hành chính, đặc biệt là sự liên thông dữ liệu giữa cơ quan đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch Đầu tư và cơ quan Quản lý Thuế, đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện cực kỳ chính xác về mặt thời gian. Theo kinh nghiệm thực tiễn của tôi trong quá trình tư vấn pháp lý, chỉ cần kế toán hoặc chủ doanh nghiệp nộp thông báo chậm 01 ngày so với quy định, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng bị lập biên bản và phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh (mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng theo quy định tại Nghị định 122/2021/NĐ-CP). Đồng thời, doanh nghiệp sẽ đối mặt với rủi ro cực lớn về việc bị khóa mã số thuế, phạt chậm nộp tờ khai, ảnh hưởng đến uy tín pháp lý sau này.

Do đó, các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp tại Phường Bình Thới (quận 11 cũ, thành phố Hồ Chí Minh) cũng như trên phạm vi toàn quốc nên chủ động lưu ý mốc thời gian hết hạn hoặc tốt nhất là tìm đến các đơn vị, văn phòng luật sư tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, uy tín để được hỗ trợ thực hiện thủ tục một cách trọn vẹn, đúng luật và an toàn nhất, tránh những khoản "tiền mất tật mang" không đáng có.

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, pháp luật có thể thay đổi và phụ thuộc vào từng tình tiết cụ thể. Bạn không nên tự ý áp dụng mà chưa tham khảo ý kiến luật sư. Vui lòng liên hệ Luật sư Huỳnh Tống Ngoan để được tư vấn chính xác.
Thẻ:
#tạm ngừng kinh doanh#thủ tục tạm ngừng#hồ sơ tạm ngừng kinh doanh#luật doanh nghiệp 2020#tư vấn pháp lý doanh nghiệp
Luật sư Huỳnh Tống Ngoan

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan — hơn 10 năm kinh nghiệm hành nghề tại TP.HCM. Chuyên tư vấn và tranh tụng hình sự, đất đai, hôn nhân gia đình, doanh nghiệp.

Xem hồ sơ năng lực
Câu hỏi thường gặp

FAQ

01. Doanh nghiệp được phép tạm ngừng kinh doanh tối đa bao nhiêu năm?

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP hiện hành, pháp luật đã bỏ giới hạn tổng thời gian tối đa được phép tạm ngừng kinh doanh. Doanh nghiệp có thể thông báo tạm ngừng nhiều lần liên tiếp, miễn là mỗi lần thông báo không vượt quá 01 năm và phải nộp hồ sơ gia hạn đúng hạn.

02. Thời hạn nộp hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh là khi nào?

Doanh nghiệp bắt buộc phải gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày chính thức tạm ngừng kinh doanh.

03. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, công ty có phải nộp thuế môn bài không?

Nếu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh trọn vẹn cả năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12), sẽ được miễn nộp lệ phí môn bài năm đó. Nếu tạm ngừng không trọn năm (dù chỉ hoạt động 1 ngày), doanh nghiệp vẫn phải nộp đủ lệ phí môn bài của cả năm.

04. Doanh nghiệp có thể hoạt động trở lại trước thời hạn đã đăng ký tạm ngừng được không?

Hoàn toàn được. Doanh nghiệp chỉ cần nộp hồ sơ 'Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn' cho Sở Kế hoạch và Đầu tư chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến kinh doanh trở lại.

05. Nếu hết hạn tạm ngừng 1 năm mà quên không nộp hồ sơ gia hạn thì sao?

Khi đó hệ thống sẽ tự động khôi phục tình trạng hoạt động của doanh nghiệp. Cơ quan thuế sẽ yêu cầu nộp các tờ khai thuế hàng tháng/quý. Nếu doanh nghiệp không biết và không nộp tờ khai, sẽ bị phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp báo cáo thuế với số tiền rất lớn, thậm chí bị khóa mã số thuế.

Cần Tư Vấn Pháp Luật?

Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí lần đầu. Luật sư phụ trách sẽ liên hệ trong 24h.

Gọi Ngay
Chat Zalo