559 Bình Thới, P. Bình Thới, TP.HCM078.665.9194
Doanh nghiệp

Thủ Tục Đăng Ký Bảo Hộ Nhãn Hiệu Độc Quyền Chi Tiết Nhất

Hướng dẫn thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền chuẩn pháp lý, hồ sơ, quy trình và chi phí. Tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu uy tín tại Phường Bình Thới, quận 11 cũ.

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan18 phút đọc

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, thương hiệu không chỉ là dấu hiệu nhận biết mà còn là tài sản vô giá của mọi doanh nghiệp. Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu độc quyền là thủ tục pháp lý quan trọng nhất để bảo vệ tài sản trí tuệ này khỏi sự xâm phạm của các đối thủ cạnh tranh. Đặc biệt đối với các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh, việc nắm rõ thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sẽ giúp tối ưu hóa giá trị thương hiệu và tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có. Bài viết dưới đây của Luật sư Huỳnh Tống Ngoan sẽ cung cấp hướng dẫn chi tiết, đầy đủ và cập nhật nhất về quy trình, hồ sơ cũng như các lưu ý quan trọng khi tiến hành đăng ký bảo hộ nhãn hiệu theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ hiện hành. Dù bạn là doanh nghiệp lớn hay các hộ kinh doanh nhỏ lẻ tại khu vực Phường Bình Thới, quận 11 cũ (nay thuộc sự điều chỉnh hành chính mới của TP.HCM), việc hiểu rõ quy định này đều vô cùng cần thiết.

1. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là gì?

Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Cục Sở hữu trí tuệ) tiến hành, nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu cho tổ chức, cá nhân nộp đơn. Nhãn hiệu, theo quy định tại khoản 16 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 (được sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019 và 2022), là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau.

Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu có thể là từ ngữ, hình ảnh, hoặc sự kết hợp của các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sẽ cấp cho chủ sở hữu một văn bằng bảo hộ (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu). Kể từ thời điểm được cấp giấy chứng nhận, chủ sở hữu nhãn hiệu có độc quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng hoặc ngăn cấm người khác sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu của mình cho các hàng hóa, dịch vụ tương tự.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ, hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Quyền này không mặc nhiên phát sinh khi chủ thể tạo ra hoặc bắt đầu sử dụng nhãn hiệu (ngoại trừ nhãn hiệu nổi tiếng). Do đó, thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là bước đi mang tính quyết định để doanh nghiệp thực sự "sở hữu" thương hiệu của mình một cách hợp pháp và an toàn.

2. Tại sao doanh nghiệp cần phải đăng ký bảo hộ nhãn hiệu?

Việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mang lại những lợi ích to lớn và thiết thực, đặc biệt là trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt. Đối với các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh đóng trên địa bàn Phường Bình Thới, quận 11 cũ (TP. Hồ Chí Minh) – khu vực có hoạt động giao thương nhộn nhịp, việc bảo vệ thương hiệu lại càng mang ý nghĩa sống còn.

2.1 Xác lập quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu

Lợi ích đầu tiên và quan trọng nhất của việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là giúp chủ sở hữu có quyền độc quyền sử dụng nhãn hiệu trên toàn lãnh thổ Việt Nam. Điều này có nghĩa là chỉ có cá nhân, tổ chức được cấp Giấy chứng nhận mới có quyền gắn nhãn hiệu lên sản phẩm, bao bì, biển hiệu, giấy tờ giao dịch kinh doanh. Bất kỳ chủ thể nào khác sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn mà không được sự cho phép đều bị coi là hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ.

2.2 Ngăn chặn và xử lý hành vi xâm phạm, làm giả, làm nhái

Khi đã đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thành công, chủ sở hữu có đầy đủ công cụ pháp lý mạnh mẽ để yêu cầu cơ quan chức năng (Quản lý thị trường, Công an kinh tế, Hải quan...) can thiệp, xử lý các hành vi làm giả, làm nhái sản phẩm. Nếu không có văn bằng bảo hộ, doanh nghiệp sẽ rất khó khăn, thậm chí không thể chứng minh được quyền sở hữu của mình trước cơ quan nhà nước khi xảy ra tranh chấp. Thực tế tại khu vực Phường Bình Thới, quận 11 cũ đã có nhiều trường hợp các hộ kinh doanh lâu năm bị đối thủ "nẫng tay trên" đi đăng ký trước thương hiệu, dẫn đến việc chủ cũ bị mất quyền sử dụng chính cái tên mình đã gầy dựng.

2.3 Khai thác thương mại và tạo dựng uy tín

Nhãn hiệu được bảo hộ là một tài sản vô hình có giá trị có thể định giá được. Chủ sở hữu có thể tiến hành chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu (li-xăng) hoặc chuyển nhượng quyền sở hữu nhãn hiệu (bán thương hiệu) cho bên khác để thu lợi nhuận. Hơn nữa, việc sở hữu một nhãn hiệu được pháp luật bảo hộ (thường đi kèm với ký hiệu ® - Registered) sẽ giúp tăng cường mức độ uy tín của sản phẩm, dịch vụ trong mắt khách hàng và đối tác, đặc biệt là khi tiếp cận các kênh phân phối lớn như siêu thị, sàn thương mại điện tử.

3. Điều kiện để nhãn hiệu được bảo hộ theo quy định pháp luật

Không phải bất kỳ dấu hiệu nào khi nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cũng đều được cơ quan nhà nước chấp thuận. Theo quy định tại Điều 72 Luật Sở hữu trí tuệ, một nhãn hiệu chỉ được bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

3.1 Là dấu hiệu nhìn thấy được

Luật Sở hữu trí tuệ của Việt Nam (trước năm 2022) quy định nhãn hiệu phải là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc. Tuy nhiên, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ năm 2022 đã bổ sung thêm quy định bảo hộ đối với dấu hiệu âm thanh, với điều kiện âm thanh đó có thể thể hiện được dưới dạng đồ họa (như khuông nhạc, phổ âm). Dù vậy, phần lớn các nhãn hiệu thông thường vẫn là các dấu hiệu thị giác.

3.2 Có khả năng phân biệt

Đây là điều kiện cốt lõi trong đăng ký bảo hộ nhãn hiệu. Nhãn hiệu phải có khả năng phân biệt hàng hóa, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hóa, dịch vụ của chủ thể khác. Các dấu hiệu không có khả năng phân biệt bao gồm:

  • Dấu hiệu chỉ là hình học đơn giản, chữ số, chữ cái, ngôn ngữ không thông dụng (trừ khi đã được sử dụng và thừa nhận rộng rãi như một nhãn hiệu).
  • Dấu hiệu, biểu tượng quy ước, hình vẽ, tên gọi thông thường của hàng hóa, dịch vụ bằng bất kỳ ngôn ngữ nào đã được sử dụng rộng rãi, thường xuyên, nhiều người biết đến.
  • Dấu hiệu chỉ thời gian, địa điểm, phương pháp sản xuất, loại, số lượng, chất lượng, tính chất, thành phần, công dụng, giá trị hoặc các đặc tính khác mang tính mô tả hàng hóa, dịch vụ.

3.3 Không thuộc các trường hợp không được bảo hộ với danh nghĩa nhãn hiệu

Theo Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ, các dấu hiệu sau sẽ bị từ chối đăng ký bảo hộ nhãn hiệu:

  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với Quốc kỳ, Quốc huy của các nước.
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội... của Việt Nam và tổ chức quốc tế, trừ trường hợp được cơ quan, tổ chức đó cho phép.
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài.
  • Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

4. Hồ sơ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cần chuẩn bị những gì?

Để quy trình xử lý đơn diễn ra suôn sẻ, tránh việc bị Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo sửa đổi, bổ sung nhiều lần làm kéo dài thời gian, người nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và chính xác theo quy định của pháp luật (cụ thể là Thông tư 23/2023/TT-BKHCN). Bộ hồ sơ cơ bản bao gồm:

  • 02 Tờ khai đăng ký nhãn hiệu: Điền đầy đủ thông tin theo Mẫu số 04-NH ban hành kèm theo Thông tư 23/2023/TT-BKHCN. Tờ khai phải được ký, đóng dấu (nếu là pháp nhân) bởi người nộp đơn hoặc người đại diện hợp pháp.
  • 05 Mẫu nhãn hiệu: Kích thước mẫu nhãn hiệu phải lớn hơn 3cm x 3cm và không vượt quá 8cm x 8cm. Mẫu nhãn hiệu nộp kèm phải hoàn toàn giống với mẫu nhãn hiệu dán trên Tờ khai. Màu sắc của nhãn hiệu cũng phải được in rõ nét, đúng như thiết kế gốc.
  • Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí: Trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ, cần nộp kèm biên lai nộp tiền.
  • Giấy ủy quyền (nếu có): Trường hợp người nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thông qua tổ chức Đại diện sở hữu công nghiệp (như thông qua các Công ty Luật, Tổ chức đại diện SHTT).
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký (nếu có): Ví dụ như tài liệu thừa kế, giấy chứng nhận chuyển nhượng... nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký từ người khác.
  • Tài liệu chứng minh quyền sử dụng/đăng ký nhãn hiệu chứa các dấu hiệu đặc biệt (nếu có): Ví dụ như dấu hiệu chứa tên, biểu tượng của tổ chức, tên danh nhân, địa danh...

Lưu ý quan trọng: Trong Tờ khai, việc phân loại nhóm sản phẩm, dịch vụ mang nhãn hiệu phải tuân theo Bảng phân loại quốc tế về hàng hóa và dịch vụ (Bảng phân loại Ni-xơ - Nice Classification) bản cập nhật mới nhất. Việc phân nhóm không chính xác sẽ dẫn đến đơn bị từ chối hình thức hoặc phải nộp bổ sung lệ phí phân loại lại.

5. Quy trình thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chi tiết (Cập nhật 2026)

Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là một quy trình nghiêm ngặt, trải qua nhiều giai đoạn thẩm định bởi Cục Sở hữu trí tuệ. Người nộp đơn cần nắm rõ từng bước để theo dõi tình trạng đơn của mình một cách hiệu quả.

5.1 Bước 1: Tra cứu khả năng bảo hộ của nhãn hiệu (Không bắt buộc nhưng rất quan trọng)

Mặc dù pháp luật không bắt buộc, nhưng trước khi nộp đơn chính thức, bạn nên tiến hành tra cứu nhãn hiệu. Bước này giúp đánh giá xem nhãn hiệu dự định đăng ký có trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với các nhãn hiệu đã được bảo hộ hoặc nộp đơn trước đó hay không. Việc tra cứu giúp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí, bởi nếu nộp mù quáng một nhãn hiệu đã bị trùng lặp, sau khoảng 2 năm thẩm định bạn mới nhận được kết quả từ chối thì sẽ rất thiệt hại. Có thể tra cứu sơ bộ trên hệ thống thư viện số của Cục SHTT (WIPO Publish) hoặc sử dụng dịch vụ tra cứu chuyên sâu của các Luật sư sở hữu trí tuệ.

5.2 Bước 2: Nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu

Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp, qua đường bưu điện đến Trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc các Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Ngoài ra, người nộp đơn có chữ ký số có thể nộp đơn trực tuyến qua Hệ thống tiếp nhận đơn trực tuyến của Cục Sở hữu trí tuệ. Ngay khi nộp đơn và nộp đủ phí, đơn sẽ được cấp số nhận đơn và ghi nhận ngày nộp đơn.

5.3 Bước 3: Thẩm định hình thức đơn

Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn. Giai đoạn này, Cục SHTT sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ: tờ khai điền đúng mẫu chưa, nhóm sản phẩm có đúng Bảng phân loại Ni-xơ chưa, lệ phí nộp đủ không, chữ ký/con dấu hợp lệ không. Nếu đơn hợp lệ, Cục sẽ ra Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ. Nếu đơn có thiếu sót, Cục sẽ ra Thông báo dự định từ chối chấp nhận đơn và cho người nộp đơn thời hạn 02 tháng để sửa chữa, bổ sung.

5.4 Bước 4: Công bố đơn hợp lệ

Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ, đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sẽ được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. Mục đích của việc công bố là để mọi bên thứ ba có liên quan đều có thể biết đến đơn đăng ký này và có quyền nộp ý kiến phản đối việc cấp văn bằng (nếu họ cho rằng nhãn hiệu đó xâm phạm quyền của họ).

5.5 Bước 5: Thẩm định nội dung đơn

Đây là giai đoạn quan trọng và mất nhiều thời gian nhất. Thời hạn luật định là 09 tháng kể từ ngày công bố đơn, tuy nhiên trên thực tế thời gian này thường kéo dài hơn do khối lượng đơn quá tải tại Cục SHTT. Mục đích của thẩm định nội dung là đánh giá khả năng bảo hộ của nhãn hiệu theo các điều kiện bảo hộ (như tính phân biệt, sự trùng lặp) và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Kết thúc giai đoạn này, Cục SHTT sẽ ra Thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ hoặc Thông báo dự định từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

5.6 Bước 6: Nộp phí cấp văn bằng và nhận Giấy chứng nhận

Nếu nhãn hiệu đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ, Cục SHTT sẽ ra thông báo yêu cầu người nộp đơn đóng phí cấp văn bằng. Trong thời hạn quy định, nếu người nộp đơn đóng đủ phí, Cục SHTT sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về nhãn hiệu và công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Kể từ lúc này, quá trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu chính thức hoàn tất.

6. Thời gian, chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và hiệu lực của văn bằng

6.1 Thời gian đăng ký

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, tổng thời gian lý thuyết từ lúc nộp đơn đến lúc nhận bằng là khoảng 12 - 15 tháng. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng trên thực tiễn, do tình trạng tồn đọng đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ hiện nay, thời gian thẩm định để hoàn tất thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thực tế thường kéo dài từ 20 đến 28 tháng. Do đó, doanh nghiệp cần tiến hành nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu càng sớm càng tốt (theo nguyên tắc First-to-file - Nộp đơn đầu tiên) ngay khi có ý định sử dụng nhãn hiệu.

6.2 Chi phí nhà nước

Chi phí đăng ký phụ thuộc vào số lượng nhóm sản phẩm/dịch vụ và số lượng sản phẩm/dịch vụ trong mỗi nhóm. Theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, lệ phí nộp đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu cơ bản cho 01 nhóm hàng hóa/dịch vụ (tối đa 06 sản phẩm/dịch vụ trong nhóm) là khoảng 1.000.000 VNĐ. Nếu đăng ký thêm nhóm, hoặc mỗi nhóm vượt quá 06 sản phẩm/dịch vụ, phí sẽ tính thêm. Giai đoạn cấp bằng cũng sẽ yêu cầu nộp một khoản phí cấp bằng và công bố (khoảng 360.000 VNĐ cho nhóm đầu tiên).

Bên cạnh phí nhà nước, nếu sử dụng dịch vụ của Luật sư đại diện sở hữu công nghiệp, doanh nghiệp sẽ phải trả thêm phí thù lao dịch vụ tư vấn, soạn hồ sơ, tra cứu và theo dõi đơn trong suốt quá trình kéo dài vài năm.

6.3 Hiệu lực của Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Hết thời hạn 10 năm, chủ sở hữu có quyền gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm (cần làm thủ tục và nộp phí gia hạn trong vòng 06 tháng trước ngày văn bằng hết hiệu lực). Điều này có nghĩa là nhãn hiệu có thể được bảo hộ vĩnh viễn nếu bạn liên tục gia hạn đúng hạn.

Tuy nhiên, Luật SHTT cũng quy định, nếu nhãn hiệu không được sử dụng liên tục từ 05 năm trở lên mà không có lý do chính đáng, văn bằng bảo hộ có thể bị bên thứ ba yêu cầu đình chỉ hiệu lực. Do đó, đăng ký bảo hộ nhãn hiệu xong thì phải đưa vào sử dụng trong thương mại.

7. Kết luận

Quy trình đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là một hành trình dài và đòi hỏi sự am hiểu sâu sắc về pháp luật sở hữu trí tuệ cũng như kinh nghiệm thực tiễn xử lý hồ sơ tại Cục Sở hữu trí tuệ. Từ việc tra cứu, chuẩn bị hồ sơ đến việc theo dõi, phản hồi các thông báo của cơ quan nhà nước đều là những rào cản lớn đối với các doanh nghiệp tự thực hiện.

Để đảm bảo tỷ lệ thành công cao nhất và tiết kiệm thời gian, công sức, việc sử dụng dịch vụ tư vấn pháp lý chuyên nghiệp là sự lựa chọn tối ưu. Đối với các vướng mắc pháp lý khác trong quá trình kinh doanh, quý doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các bài viết về Lợi ích tư vấn pháp luật thường xuyên, hoặc nếu xảy ra tranh chấp trong làm ăn có thể tìm hiểu cách Giải quyết tranh chấp hợp đồng dân sự, và đối với các khoản nợ vay cần nắm rõ Cho vay tiền: giấy tờ pháp lý cần có. Đội ngũ Luật sư Huỳnh Tống Ngoan luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp bạn trong việc bảo vệ và phát triển tài sản trí tuệ một cách vững chắc nhất.

8. Bài Viết Liên Quan

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, pháp luật có thể thay đổi và phụ thuộc vào từng tình tiết cụ thể. Bạn không nên tự ý áp dụng mà chưa tham khảo ý kiến luật sư. Vui lòng liên hệ Luật sư Huỳnh Tống Ngoan để được tư vấn chính xác.
Thẻ:
#đăng ký bảo hộ nhãn hiệu#bảo hộ thương hiệu#sở hữu trí tuệ#nhãn hiệu độc quyền#luật sở hữu trí tuệ
Luật sư Huỳnh Tống Ngoan

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan — hơn 10 năm kinh nghiệm hành nghề tại TP.HCM. Chuyên tư vấn và tranh tụng hình sự, đất đai, hôn nhân gia đình, doanh nghiệp.

Xem hồ sơ năng lực
Câu hỏi thường gặp

FAQ

01. Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là gì?

Là thủ tục hành chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành nhằm xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu (thương hiệu, logo) cho tổ chức, cá nhân nộp đơn, cấp cho họ độc quyền sử dụng trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

02. Không đăng ký bảo hộ nhãn hiệu có sao không?

Nếu không đăng ký, doanh nghiệp sẽ không được pháp luật bảo vệ nếu bị người khác làm giả, làm nhái thương hiệu, hoặc có thể bị mất luôn thương hiệu nếu đối thủ đi đăng ký trước (vì Việt Nam áp dụng nguyên tắc nộp đơn đầu tiên).

03. Chi phí đăng ký bảo hộ nhãn hiệu là bao nhiêu?

Lệ phí nhà nước nộp đơn cơ bản là khoảng 1.000.000 VNĐ cho 1 nhóm (tối đa 6 sản phẩm/dịch vụ). Tùy thuộc vào số lượng nhóm và phí dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp mà tổng chi phí sẽ khác nhau.

04. Thời gian đăng ký bảo hộ nhãn hiệu mất bao lâu?

Theo luật định là 12-15 tháng. Tuy nhiên trên thực tế, do khối lượng đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ rất lớn, thời gian chờ cấp văn bằng thường kéo dài từ 20 đến 28 tháng.

05. Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có hiệu lực bao lâu?

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn. Hết hạn, chủ sở hữu có thể gia hạn liên tiếp nhiều lần, mỗi lần 10 năm.

Cần Tư Vấn Pháp Luật?

Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí lần đầu. Luật sư phụ trách sẽ liên hệ trong 24h.

Gọi Ngay
Chat Zalo