559 Bình Thới, P. Bình Thới, TP.HCM078.665.9194
Thừa Kế

Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế: Quy Trình & Hồ Sơ Lệ Phí

Hướng dẫn chi tiết thủ tục khai nhận di sản thừa kế: quy trình công chứng, hồ sơ cần thiết, lệ phí và thuế phải nộp theo quy định mới nhất của pháp luật Việt Nam.

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan10 phút đọcCập nhật: 29/08/2026

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng nhất trong lĩnh vực dân sự, nhằm xác lập quyền sở hữu hợp pháp của người thừa kế đối với tài sản do người đã khuất để lại. Quy trình này đòi hỏi sự chính xác và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật, từ việc chuẩn bị hồ sơ, nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng, thực hiện niêm yết, công chứng văn bản đến hoàn tất các thủ tục đăng ký biến động tài sản tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đối với các gia đình tại khu vực Phường Bình Thới (quận 11 cũ, thành phố Hồ Chí Minh) và trên toàn quốc, việc hiểu rõ quy trình, hồ sơ và lệ phí sẽ giúp tiết kiệm thời gian, tránh đi lại nhiều lần và đảm bảo quyền lợi hợp pháp. Trong bài viết này, Luật sư Huỳnh Tống Ngoan sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục khai nhận di sản thừa kế: quy trình, hồ sơ và lệ phí theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.

1. Cơ Sở Pháp Luật Quy Định Về Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

Thủ tục khai nhận di sản thừa kế được điều chỉnh bởi hệ thống các văn bản pháp luật sau: Bộ luật Dân sự 2015 (số 91/2015/QH13) quy định về quyền thừa kế và các hàng thừa kế tại Điều 651 đến Điều 680; Luật Công chứng 2014 (số 53/2014/QH13) quy định về thủ tục công chứng văn bản khai nhận di sản và nghĩa vụ niêm yết; Nghị định 29/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về niêm yết và thủ tục công chứng; Nghị định 10/2022/NĐ-CP quy định về lệ phí trước bạ; Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung 2012, 2014) quy định về thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập do nhận thừa kế.

Quy định cụ thể về thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại Điều 58 Luật Công chứng 2014 quy định rằng thủ tục khai nhận di sản được áp dụng trong trường hợp người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản. Đây là điểm quan trọng giúp phân biệt giữa khai nhận di sản và thỏa thuận phân chia di sản.

2. Hồ Sơ Cần Thiết Để Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và chính xác là bước quan trọng nhất quyết định sự thành công của thủ tục khai nhận di sản thừa kế. Theo quy định của Luật Công chứng 2014 và thực tiễn giải quyết hồ sơ, người yêu cầu công chứng cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

2.1 Giấy Tờ Tùy Thân

Những người tham gia khai nhận di sản cần cung cấp đầy đủ bản sao có chứng thực hoặc bản chính để đối chiếu: Căn cước công dân (CCCD) gắn chip hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng; Giấy xác nhận thông tin về cư trú (mẫu CT07) hoặc thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chứng minh nơi thường trú.

2.2 Giấy Tờ Chứng Minh Quan Hệ Thừa Kế

Đây là nhóm giấy tờ cốt lõi nhằm chứng minh tư cách hợp pháp của người nhận di sản. Tùy thuộc vào việc thừa kế theo di chúc hay theo pháp luật:

  • Đối với thừa kế theo di chúc: Phải cung cấp bản chính Di chúc hợp pháp của người để lại di sản. Nếu di chúc có chứng thực, công chứng thì chỉ cần bản chính đó.
  • Đối với thừa kế theo pháp luật: Cần các giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân như: Giấy khai sinh (để chứng minh quan hệ cha mẹ - con), Giấy chứng nhận kết hôn (chứng minh quan hệ vợ - chồng), Giấy khai sinh của anh/chị/em ruột (chứng minh quan hệ anh chị em). Đây là căn cứ để xác định hàng thừa kế theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015.
  • Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của người để lại di sản. Nếu có những người thừa kế khác đã chết trước hoặc cùng thời điểm với người để lại di sản, cũng cần phải có giấy chứng tử của những người đó.

2.3 Giấy Tờ Về Di Sản

Người khai nhận cần chứng minh được tài sản thuộc quyền sở hữu của người để lại di sản bằng các giấy tờ pháp lý tương ứng: Đối với bất động sản (nhà, đất): Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Sổ đỏ, Sổ hồng); Giấy phép xây dựng; Hợp đồng mua bán đã công chứng. Đối với động sản phải đăng ký (ô tô, xe máy): Giấy đăng ký xe, Sổ kiểm định, Bảo hiểm. Tài sản khác: Sổ tiết kiệm, Giấy chứng nhận sở hữu cổ phần, Giấy xác nhận số dư tài khoản ngân hàng.

3. Quy Trình Thủ Tục Khai Nhận Di Sản Thừa Kế Chi Tiết

Quy trình thực hiện thủ tục khai nhận di sản thừa kế được thực hiện chủ yếu tại Tổ chức hành nghề công chứng, tiếp đó là tại cơ quan đăng ký quyền sở hữu. Quy trình cụ thể như sau:

3.1 Bước 1: Chuẩn Bị Hồ Sơ

Như đã trình bày ở mục 2, người thừa kế cần thu thập và chuẩn bị đầy đủ một bộ hồ sơ. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng sẽ giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian đi lại và bổ sung hồ sơ. Đối với các trường hợp thiếu vắng giấy tờ tùy thân của người đã khuất, cần làm thủ tục cấp lại trước khi tiến hành khai nhận.

3.2 Bước 2: Nộp Hồ Sơ Tại Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng

Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ tại Tổ chức hành nghề công chứng. Công chứng viên sẽ trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ. Nếu hồ sơ thiếu, công chứng viên sẽ hướng dẫn bổ sung. Nếu hồ sơ đủ điều kiện, công chứng viên sẽ thụ lý hồ sơ và tiến hành các bước tiếp theo theo quy định của Luật Công chứng 2014.

3.3 Bước 3: Niêm Yết Việc Thụ Lý Văn Bản

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 29/2015/NĐ-CP, sau khi thụ lý hồ sơ, Tổ chức hành nghề công chứng phải tiến hành niêm yết công khai việc thụ lý hồ sơ khai nhận di sản tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản. Thời gian niêm yết bắt buộc là 15 ngày liên tục. Mục đích của việc niêm yết là để thông báo công khai, nhằm đảm bảo quyền lợi cho những người thừa kế khác (nếu có bị bỏ sót) hoặc những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có cơ hội khiếu nại, tố cáo.

3.4 Bước 4: Ký Kết Và Công Chứng Văn Bản

Sau 15 ngày niêm yết, nếu không có bất kỳ khiếu nại, tố cáo hay tranh chấp nào phát sinh, UBND cấp xã sẽ xác nhận việc niêm yết và gửi lại cho Tổ chức hành nghề công chứng. Lúc này, công chứng viên sẽ hẹn ngày để tất cả những người thừa kế cùng có mặt tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng. Các bên sẽ cùng đọc lại dự thảo Văn bản khai nhận di sản thừa kế, tiến hành ký tên, điểm chỉ vào văn bản dưới sự chứng kiến của công chứng viên. Công chứng viên ký xác nhận, đóng dấu và phát hành Văn bản khai nhận di sản thừa kế chính thức.

3.5 Bước 5: Đăng Ký Biến Động Đất Đai Và Nộp Lệ Phí

Bước này áp dụng cho di sản là tài sản phải đăng ký quyền sở hữu. Sau khi có Văn bản khai nhận di sản được công chứng, người thừa kế mang bộ hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện để làm thủ tục đăng ký biến động (sang tên). Đồng thời, nộp thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ theo quy định.

4. Lệ Phí Và Thuế Khi Khai Nhận Di Sản Thừa Kế

4.1 Phí Công Chứng

Mức phí công chứng được tính dựa trên tổng giá trị của di sản thừa kế theo Thông tư 257/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Tỷ lệ phần trăm phí công chứng giảm dần theo giá trị tài sản, thường dao động từ 0,1% đối với phần giá trị tài sản lớn. Ngoài ra còn có thù lao công chứng (phí soạn thảo, in ấn, niêm yết) do tổ chức hành nghề công chứng tự quy định nhưng không vượt quá mức trần của UBND cấp tỉnh.

4.2 Lệ Phí Trước Bạ

Theo Nghị định 10/2022/NĐ-CP, tài sản là nhà, đất khi đăng ký quyền sở hữu phải nộp lệ phí trước bạ với mức 0,5% giá trị tài sản. Tuy nhiên, Khoản 10 Điều 10 Nghị định này quy định miễn lệ phí trước bạ đối với trường hợp nhà, đất là di sản thừa kế giữa vợ chồng, cha đẻ mẹ đẻ với con đẻ, cha nuôi mẹ nuôi với con nuôi, cha vợ mẹ vợ với con rể, cha chồng mẹ chồng với con dâu, ông bà với cháu nội/cháu ngoại, anh chị em ruột với nhau.

4.3 Thuế Thu Nhập Cá Nhân

Thu nhập từ nhận thừa kế là bất động sản, chứng khoán, phần vốn trong tổ chức kinh tế chịu thuế TNCN với thuế suất 10% theo Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi bổ sung). Tuy nhiên, Khoản 4 Điều 4 Luật này quy định miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng mật thiết (vợ chồng, cha mẹ con cái, ông bà cháu, anh chị em ruột).

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành. Tuy nhiên, pháp luật có thể thay đổi và phụ thuộc vào từng tình tiết cụ thể. Bạn không nên tự ý áp dụng mà chưa tham khảo ý kiến luật sư. Vui lòng liên hệ Luật sư Huỳnh Tống Ngoan để được tư vấn chính xác.
Thẻ:
#khai nhận di sản thừa kế#thủ tục thừa kế#hồ sơ thừa kế#thuế thừa kế#phí công chứng thừa kế
Luật sư Huỳnh Tống Ngoan

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan — hơn 10 năm kinh nghiệm hành nghề tại TP.HCM. Chuyên tư vấn và tranh tụng hình sự, đất đai, hôn nhân gia đình, doanh nghiệp.

Xem hồ sơ năng lực
Câu hỏi thường gặp

FAQ

01. Khai nhận di sản thừa kế mất bao lâu?

Quy trình khai nhận di sản thừa kế từ khi nộp hồ sơ đến khi có văn bản công chứng mất khoảng 30-45 ngày, bao gồm 15 ngày niêm yết bắt buộc và thời gian xử lý hồ sơ của Tổ chức hành nghề công chứng.

02. Con cái nhận thừa kế từ cha mẹ có phải nộp thuế không?

Theo Luật Thuế TNCN và Nghị định về Lệ phí trước bạ, việc nhận thừa kế bất động sản giữa cha mẹ và con cái ruột được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

03. Không có sổ đỏ có khai nhận di sản thừa kế được không?

Rất khó. Về nguyên tắc phải có Giấy chứng nhận quyền sở hữu (Sổ đỏ) của người chết. Nếu mất, phải làm thủ tục cấp lại trước khi tiến hành khai nhận thừa kế.

04. Hết thời hiệu 30 năm thì tài sản thừa kế xử lý ra sao?

Theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, hết thời hiệu 30 năm đối với bất động sản, di sản sẽ thuộc về người thừa kế đang quản lý hợp pháp di sản đó.

05. Lệ phí công chứng di sản thừa kế được tính như thế nào?

Lệ phí công chứng tính theo giá trị di sản theo Thông tư 257/2016/TT-BTC, thường từ 0,1% đến 0,3% giá trị tài sản, tối thiểu 50.000 đồng và tối đa 70 triệu đồng/vụ.

Cần Tư Vấn Pháp Luật?

Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí lần đầu. Luật sư phụ trách sẽ liên hệ trong 24h.

Gọi Ngay
Chat Zalo