1. Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Là Gì?
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam. Căn cứ pháp lý chính là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, sửa đổi bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13, Luật số 71/2014/QH13 và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành.
Khác với thuế VAT do người tiêu dùng chịu, thuế TNDN do doanh nghiệp trực tiếp gánh chịu và nộp cho Nhà nước từ lợi nhuận kiếm được. Hiểu đúng cách tính thuế TNDN và các ưu đãi được hưởng sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp, không để thất thoát lợi ích hợp pháp của mình.
Nhiều doanh nghiệp tại Phường Bình Thới, quận 11 cũ, TP. Hồ Chí Minh và khu vực lân cận vẫn còn lúng túng trong việc xác định thu nhập chịu thuế, áp dụng chi phí được trừ và tận dụng các ưu đãi thuế TNDN. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết từng vấn đề.
2. Đối Tượng Nộp Thuế TNDN
Theo Điều 2 Luật Thuế TNDN, các đối tượng phải nộp thuế TNDN bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam (công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh);
- Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
- Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã;
- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;
- Tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế.
3. Cách Tính Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
3.1 Công Thức Tính Thuế TNDN
Công thức cơ bản theo Điều 6 Luật Thuế TNDN:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế = Doanh thu − Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác
- Thuế suất phổ thông: 20% (theo Điều 10 Luật Thuế TNDN sửa đổi 2013)
3.2 Doanh Thu Để Tính Thu Nhập Chịu Thuế
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Doanh thu không bao gồm thuế VAT đầu ra đối với doanh nghiệp nộp VAT theo phương pháp khấu trừ.
3.3 Chi Phí Được Trừ Khi Tính Thuế TNDN
Theo Điều 9 Luật Thuế TNDN, chi phí được trừ phải đáp ứng đồng thời các điều kiện:
- Thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;
- Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Một số chi phí không được trừ phổ biến:
- Chi phí không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ;
- Chi phạt vi phạm hành chính, truy thu thuế;
- Chi phí trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh vượt mức 150% lãi suất cơ bản;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định không đúng quy định;
- Chi ủng hộ, tài trợ không đúng đối tượng theo quy định.
3.4 Ví Dụ Tính Thuế TNDN Thực Tế
Công ty B trong năm tài chính có: Doanh thu 10 tỷ đồng, chi phí được trừ 7,5 tỷ đồng, thu nhập khác 200 triệu đồng. Thu nhập tính thuế = 10 tỷ − 7,5 tỷ + 0,2 tỷ = 2,7 tỷ đồng. Thuế TNDN phải nộp = 2,7 tỷ × 20% = 540 triệu đồng.
4. Các Ưu Đãi Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
4.1 Ưu Đãi Về Thuế Suất
Theo Điều 13 Luật Thuế TNDN, một số trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi:
- Thuế suất 10%: Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế, văn hóa thể thao khoa học công nghệ trong khu vực khó khăn và đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư tại địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; doanh nghiệp sản xuất phần mềm...
- Thuế suất 15%: Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân;
- Thuế suất 20%: Doanh nghiệp có doanh thu năm trước không quá 20 tỷ đồng (theo Điều 13 Luật Thuế TNDN sửa đổi 2013).
4.2 Ưu Đãi Về Thời Gian Miễn, Giảm Thuế
Ngoài thuế suất ưu đãi, doanh nghiệp còn được miễn, giảm thuế TNDN trong thời gian nhất định:
- Miễn 4 năm, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo: Dự án đầu tư mới tại địa bàn đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao;
- Miễn 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo: Dự án đầu tư mới tại địa bàn khó khăn, dự án sản xuất thép cao cấp, sản phẩm cơ khí chế tạo;
- Miễn 2 năm, giảm 50% trong 2 năm tiếp theo: Thu nhập từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (trừ KCN tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi).
Thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế. Trường hợp năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế ít hơn ba năm kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh, thì thời gian miễn giảm được tính từ năm thứ tư.
5. Thủ Tục Quyết Toán Thuế TNDN
5.1 Tạm Nộp Thuế TNDN Hàng Quý
Theo Điều 17 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, doanh nghiệp phải tạm nộp thuế TNDN hàng quý (không cần nộp tờ khai quý). Tổng số thuế TNDN tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp cả năm. Hạn tạm nộp: ngày 30 của tháng sau quý tính thuế.
5.2 Quyết Toán Thuế TNDN Năm
Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC);
- Báo cáo tài chính năm đã kiểm toán (đối với doanh nghiệp bắt buộc kiểm toán);
- Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Các phụ lục về ưu đãi thuế TNDN (nếu có).
Hạn nộp quyết toán thuế TNDN: ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (tức là ngày 31/3 của năm sau). Trường hợp doanh nghiệp có năm tài chính không trùng năm dương lịch, hạn nộp là cuối tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
6. Lưu Ý Tối Ưu Thuế TNDN Hợp Pháp
Một số biện pháp tối ưu thuế TNDN hợp pháp mà doanh nghiệp nên áp dụng:
- Đầu tư vào các lĩnh vực, địa bàn được ưu đãi thuế suất và thời gian miễn giảm;
- Trích lập quỹ khoa học công nghệ (được khấu trừ tối đa 10% thu nhập tính thuế trước khi tính thuế);
- Kiểm soát chặt chẽ chi phí, đảm bảo có đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ cho từng khoản chi;
- Lên kế hoạch khấu hao tài sản cố định phù hợp với Thông tư 45/2013/TT-BTC;
- Chuyển lỗ đúng quy định (được chuyển lỗ liên tục tối đa 5 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ).
7. Lưu Ý Pháp Lý Và Cách Chuẩn Bị Hồ Sơ
Trước khi áp dụng thông tin trong bài viết, doanh nghiệp cần xác định rõ loại hình, quy mô và lĩnh vực hoạt động để xác định đúng thuế suất và ưu đãi thuế TNDN được áp dụng.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ kế toán, hóa đơn chứng từ ít nhất 10 năm;
- Phân biệt rõ chi phí được trừ và không được trừ ngay từ đầu năm tài chính;
- Theo dõi lộ trình ưu đãi thuế nếu doanh nghiệp đang trong thời gian miễn giảm;
- Lập dự phòng quyết toán thuế TNDN cuối năm để tránh nộp thiếu bị phạt.
Nếu doanh nghiệp của bạn tại Phường Bình Thới, quận 11 cũ, TP.HCM cần được tư vấn về tối ưu thuế TNDN, xác định ưu đãi thuế hoặc xử lý tranh chấp thuế với cơ quan thuế, hãy liên hệ Luật sư Huỳnh Tống Ngoan để được hỗ trợ chuyên nghiệp.
Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết được biên soạn theo quy định pháp luật hiện hành. Pháp luật về thuế TNDN thay đổi thường xuyên. Vui lòng kiểm tra văn bản hiện hành và liên hệ Luật sư Huỳnh Tống Ngoan để được tư vấn cụ thể.
