559 Bình Thới, P. Bình Thới, TP.HCM078.665.9194
Hôn nhân gia đình

Xác Định Cha, Mẹ, Con: Thủ Tục, Chứng Cứ Và Quy Định

Hướng dẫn thủ tục xác định cha, mẹ, con theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014: căn cứ pháp lý, giám định ADN, thẩm quyền và hồ sơ cần chuẩn bị.

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan8 phút đọc

Xác định cha, mẹ, con là việc làm rõ quan hệ cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ để xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên theo quy định pháp luật. Việc xác định được thực hiện qua cơ quan đăng ký hộ tịch khi không có tranh chấp, hoặc qua Tòa án khi có tranh chấp.

Bài viết hướng dẫn căn cứ pháp lý, thẩm quyền, hồ sơ và chứng cứ, trong đó có giám định ADN, dựa trên Văn bản hợp nhất số 121/VBHN-VPQH năm 2025 về Luật Hôn nhân và gia đình.

1. Xác Định Cha, Mẹ, Con Là Gì?

Xác định cha, mẹ, con là việc làm rõ quan hệ cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ, từ đó xác lập quan hệ pháp luật về quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con theo Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và các luật liên quan. Quan hệ này có thể được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ, hôn nhân hoặc huyết thống.

2. Căn Cứ Pháp Lý Về Xác Định Cha, Mẹ, Con

2.1. Xác định cha, mẹ theo Điều 88

Theo Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng. Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân cũng được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân. Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định.

2.2. Xác định con theo Điều 89

Theo Điều 89, người không được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó là con mình. Người được nhận là cha, mẹ của một người có thể yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con mình.

2.3. Quyền nhận cha, mẹ và nhận con theo Điều 90, 91

Con có quyền nhận cha, mẹ của mình, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đã chết. Con đã thành niên nhận cha, mẹ không cần sự đồng ý của phía còn lại. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả khi con đã chết; người đang có vợ hoặc chồng mà nhận con thì không cần sự đồng ý của người kia.

3. Thẩm Quyền Xác Định Cha, Mẹ, Con

3.1. Cơ quan đăng ký hộ tịch

Theo Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con theo pháp luật về hộ tịch trong trường hợp không có tranh chấp. Công dân thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con tại cơ quan hộ tịch nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận theo Luật hộ tịch năm 2014.

3.2. Tòa án

Tòa án có thẩm quyền giải quyết việc xác định cha, mẹ, con trong trường hợp có tranh chấp, hoặc người được yêu cầu xác định là cha, mẹ, con đã chết và trường hợp quy định tại Điều 92 của Luật. Quyết định của Tòa án phải được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú.

4. Hồ Sơ Xác Định Cha, Mẹ, Con

Hồ sơ thực tế phụ thuộc thẩm quyền giải quyết và từng trường hợp. Với trường hợp không có tranh chấp, thường cần chuẩn bị các tài liệu sau:

  • Tờ khai theo mẫu quy định của pháp luật về hộ tịch.
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (giấy khai sinh, văn bản thừa nhận, kết quả giám định ADN nếu có).
  • Giấy tờ tùy thân và tài liệu liên quan nhân thân của các bên.
  • Tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp đặc thù.

4.1. Vai trò của giám định ADN

Giám định ADN là nguồn chứng cứ khoa học có giá trị khi xác định quan hệ huyết thống. Kết luận giám định cần do tổ chức có thẩm quyền thực hiện theo quy định. Trong vụ việc có tranh chấp, Tòa án đánh giá kết quả giám định cùng các chứng cứ khác của vụ án.

4.2. Quyền và nghĩa vụ phát sinh sau khi xác định cha, mẹ, con

Sau khi quan hệ cha, mẹ, con được xác định, giữa các bên phát sinh đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Cha mẹ có nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, và có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên hoặc con không có khả năng lao động. Con có quyền được chăm sóc, được hưởng quyền về nhân thân, họ tên và tham gia quan hệ thừa kế theo quy định. Việc xác định này còn ảnh hưởng đến hồ sơ nhân thân, quốc tịch và các giao dịch dân sự liên quan. Vì vậy, sau khi có quyết định hoặc hoàn tất thủ tục đăng ký, các bên nên kiểm tra việc ghi chú và cập nhật giấy tờ hộ tịch để bảo đảm quyền lợi về sau.

5. Trường Hợp Xác Định Cha, Mẹ, Con Có Yếu Tố Nước Ngoài

Xác định cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài được điều chỉnh tại Điều 128 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và pháp luật về hộ tịch. Giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp có thể phải đáp ứng yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực theo từng trường hợp. Không nên áp dụng một bộ hồ sơ của trường hợp trong nước cho hồ sơ có yếu tố nước ngoài.

6. Tình Huống Thực Tế Tại Phường Bình Thới

Anh H. cư trú tại Phường Bình Thới (quận 11 cũ, TP.HCM) muốn xác định quan hệ cha – con với bé trai sinh ra sau khi quan hệ với chị N. Hai bên không tranh chấp và cùng mong muốn làm rõ quan hệ để con được hưởng quyền lợi chính đáng.

Trường hợp này có thể thực hiện thủ tục nhận cha, con tại cơ quan đăng ký hộ tịch nơi cư trú khi không có tranh chấp. Nếu một bên không hợp tác hoặc có nghi ngờ về huyết thống, việc giám định ADN và xác định qua Tòa án có thể là hướng cần tính đến.

7. Câu Hỏi Thường Gặp Về Xác Định Cha, Mẹ, Con

7.1. Xác định cha, mẹ, con ở đâu?

Tùy trường hợp. Khi không có tranh chấp, thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi có tranh chấp hoặc người yêu cầu đã chết, Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

7.2. Giám định ADN có bắt buộc không?

Không phải trường hợp nào cũng bắt buộc. ADN là chứng cứ khoa học có giá trị, nhưng trong trường hợp không có tranh chấp và có văn bản thừa nhận, các bên có thể không cần giám định.

7.3. Con có quyền nhận cha khi cha đã chết không?

Có. Theo Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, con có quyền nhận cha, mẹ của mình kể cả khi họ đã chết.

7.4. Người đang có vợ/chồng nhận con cần xin phép người kia không?

Không bắt buộc. Theo Điều 91, người đang có vợ hoặc chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần sự đồng ý của người kia.

7.5. Kết quả xác định cha, mẹ, con qua Tòa án được ghi chú thế nào?

Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

8. Kết Luận

Xác định cha, mẹ, con giúp bảo đảm quyền, nghĩa vụ giữa cha mẹ và con, đặc biệt về quyền nuôi con, cấp dưỡng và quyền thừa kế. Tùy vào việc có tranh chấp hay không, thủ tục được thực hiện tại cơ quan hộ tịch hoặc Tòa án, và chứng cứ như giám định ADN có vai trò quan trọng khi cần làm rõ quan hệ huyết thống.

Bạn có thể tham khảo thêm bài viết về quyền nuôi con sau ly hôn: quy định và thực tiễn, quyền nuôi con và cấp dưỡng khi ly hôn hoặc ly hôn thuận tình: thủ tục nhanh chóng và đúng pháp luật.

Miễn trừ trách nhiệm: Bài viết chỉ mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý cho vụ việc cụ thể.
Thẻ:
#xác định cha mẹ con#nhận cha con#giám định ADN#quan hệ cha mẹ con#luật hôn nhân gia đình
Luật sư Huỳnh Tống Ngoan

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan

Luật sư Huỳnh Tống Ngoan — hơn 10 năm kinh nghiệm hành nghề tại TP.HCM. Chuyên tư vấn và tranh tụng hình sự, đất đai, hôn nhân gia đình, doanh nghiệp.

Xem hồ sơ năng lực
Câu hỏi thường gặp

FAQ

01. Xác định cha, mẹ, con ở đâu?

Tùy trường hợp. Khi không có tranh chấp, thực hiện tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi có tranh chấp hoặc người yêu cầu đã chết, Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

02. Giám định ADN có bắt buộc không?

Không phải trường hợp nào cũng bắt buộc. ADN là chứng cứ khoa học có giá trị, nhưng trong trường hợp không có tranh chấp và có văn bản thừa nhận, các bên có thể không cần giám định.

03. Con có quyền nhận cha khi cha đã chết không?

Có. Theo Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, con có quyền nhận cha, mẹ của mình kể cả khi họ đã chết.

04. Người đang có vợ/chồng nhận con cần xin phép người kia không?

Không bắt buộc. Theo Điều 91, người đang có vợ hoặc chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần sự đồng ý của người kia.

05. Kết quả xác định cha, mẹ, con qua Tòa án được ghi chú thế nào?

Quyết định của Tòa án về xác định cha, mẹ, con được gửi cho cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định của pháp luật về hộ tịch.

Cần Tư Vấn Pháp Luật?

Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí lần đầu. Luật sư phụ trách sẽ liên hệ trong 24h.

Gọi Ngay
Chat Zalo